TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN DOANH
NGHIỆP
Điều
192. Chia doanh nghiệp
1. Công
ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể chia các cổ đông, thành viên và
tài sản công ty để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới trong một trong
các trường hợp sau đây:
a) Một
phần phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương
ứng với giá trị phần vốn góp, cổ phần được chia sang cho các công ty mới theo tỷ
lệ sở hữu trong công ty bị chia và tương ứng giá trị tài sản được chuyển cho
công ty mới;
b) Toàn
bộ phần vốn góp, cổ phần của một hoặc một số thành viên, cổ đông cùng với
tài sản tương ứng với giá trị cổ phần, phần vốn góp họ được chuyển sang cho các
công ty mới;
c)
Kết hợp cả hai trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
2. Thủ
tục chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần được quy định như sau:
a) Hội
đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị
chia thông qua nghị quyết chia công ty theo quy định của Luật này và Điều lệ
công ty. Nghị quyết chia công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ
trụ sở chính của công ty bị chia tên các công ty sẽ thành lập; nguyên tắc, cách
thức và thủ tục chia tài sản công ty; phương án sử dụng lao động; cách thức phân
chia, thời hạn và thủ tục chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công
ty bị chia sang các công ty mới thành lập; nguyên tắc giải quyết các nghĩa vụ
của công ty bị chia; thời hạn thực hiện chia công ty. Nghị quyết chia công ty
phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị quyết;
b) Thành
viên, chủ sở hữu công ty hoặc cổ đông của công ty mới được thành lập thông qua
Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội
đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng
ký doanh nghiệp theo quy định của Luật này. Trong trường hợp này, hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp đối với công ty mới phải kèm theo nghị quyết chia công ty
quy định tại điểm a khoản này.
3. Số
lượng thành viên, cổ đông và số lượng, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của
thành viên, cổ đông và vốn điều lệ của các công ty mới sẽ được ghi tương ứng với
cách thức phân chia, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần của công ty bị chia sang
các công ty mới tương ứng với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Công
ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp. Các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về
các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của
công ty bị chia hoặc thỏa thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động để một
trong số các công ty đó thực hiện các nghĩa vụ này.
5. Cơ
quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị chia trong
Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty
mới. Trường hợp công ty mới có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nơi công ty bị chia có trụ sở chính thì Cơ quan đăng ký kinh
doanh nơi đặt trụ sở chính công ty mới phải thông báo việc đăng
ký doanh nghiệp công ty mới cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty bị
chia đặt trụ sở chính để cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị chia trên
Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Điều
193. Tách doanh nghiệp
1. Công
ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần
tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách)
để thành lập một hoặc một số công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mới
(sau đây gọi là công ty được tách) mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị
tách.
2. Tách
công ty có thể thực hiện theo một trong
các phương thức sau đây:
a) Một
phần phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông cùng với tài sản tương
ứng với giá trị phần vốn góp, cổ phần được chuyển sang cho các công ty mới theo
tỷ lệ sở hữu trong công ty bị tách và tương ứng giá trị tài sản được chuyển cho
công ty mới;
b) Toàn
bộ phần vốn góp, cổ phần của một hoặc một số thành viên, cổ đông cùng với tài
sản tương ứng với
giá trị cổ phần, phần vốn góp của họ được chuyển sang cho các công ty mới;
c) Kết
hợp cả hai trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
3. Công
ty bị tách phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ và số lượng thành viên tương ứng
với
phần vốn góp, cổ phần và số lượng thành viên giảm xuống đồng thời với đăng ký
doanh nghiệp các công ty mới.
4. Thủ
tục tách công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần được quy định như
sau:
a) Hội
đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty bị
tách thông qua nghị quyết tách công ty theo quy định của Luật này và Điều lệ
công ty. Nghị quyết tách công ty phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ
trụ sở chính của công ty bị tách; tên công ty được tách sẽ thành lập; phương án
sử dụng lao động; cách thức tách công ty; giá trị tài sản, các quyền và nghĩa vụ
được chuyển từ công ty bị tách sang công ty được tách; thời hạn thực hiện tách
công ty. Nghị quyết tách công ty phải được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông
báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua nghị
quyết;
b) Các
thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của công ty được tách thông qua
Điều lệ, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội
đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và tiến hành đăng ký doanh nghiệp
theo quy định của Luật này. Trường hợp này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm
theo nghị quyết tách công ty quy định tại điểm a khoản này.
5. Sau
khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên
đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa
vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty mới
thành lập, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thỏa
thuận khác.
Điều
194. Hợp nhất doanh nghiệp
1. Hai
hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành
một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại
của các công ty bị hợp nhất
2. Thủ
tục hợp nhất công ty được quy định như sau:
a) Các
công ty bị hợp nhất chuẩn bị hợp đồng hợp nhất. Hợp đồng hợp nhất phải có các
nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở chính của các công ty bị hợp nhất; tên,
địa chỉ trụ sở chính của công ty hợp nhất; thủ tục và điều kiện hợp nhất; phương
án sử dụng lao động; thời hạn, thủ tục và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển
đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị hợp nhất thành phần vốn
góp, cổ phần, trái phiếu của công ty hợp nhất; thời hạn thực hiện hợp nhất; dự
thảo Điều lệ công ty hợp nhất;
b) Các
thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty bị hợp nhất
thông qua hợp đồng hợp nhất, Điều lệ công ty hợp nhất, bầu hoặc bổ nhiệm Chủ
tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc
Tổng giám đốc công ty hợp nhất và tiến hành đăng
ký doanh nghiệp công ty hợp nhất theo quy định của Luật này. Hợp
đồng hợp nhất phải được gửi đến các chủ nợ và thông báo cho người lao
động biết trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua.
3.
Trường hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần từ 30% đến 50% trên
thị trường liên quan thì đại diện hợp pháp của công ty bị hợp nhất phải thông
báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường
hợp Luật cạnh
tranh có quy định khác.
Cấm các
trường
hợp hợp nhất mà theo đó công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị
trường có liên quan, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.
4. Hồ
sơ, trình tự đăng
ký doanh nghiệp công ty hợp nhất thực hiện theo các quy định tương ứng
của Luật này và phải kèm theo bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Hợp
đồng hợp nhất;
b) Nghị
quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng hợp nhất của các công ty bị hợp
nhất.
5. Sau
khi đăng ký doanh nghiệp, các công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; công ty hợp
nhất được hưởng các quyền và lợi ích hợp
pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động
và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất.
6. Cơ
quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị hợp nhất trên
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty
hợp nhất. Trường hợp công ty bị hợp nhất có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính công ty hợp nhất thì Cơ
quan đăng ký kinh doanh nơi công ty hợp nhất phải thông báo việc đăng
ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính công
ty bị hợp nhất để cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị hợp nhất trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Điều
195. Sáp nhập doanh nghiệp
1. Một
hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một
công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài
sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời
chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập.
2. Thủ
tục sáp nhập công ty được quy định như sau:
a) Các
công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp
nhập. Hợp đồng sáp nhập phải có các nội dung chủ yếu về tên, địa chỉ trụ sở
chính của công ty nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp
nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; cách thức, thủ
tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần,
trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của
công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;
b) Các
thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các cổ đông của các công ty liên quan thông
qua hợp đồng sáp nhập, Điều lệ công ty nhận sáp nhập và tiến hành đăng ký doanh
nghiệp công ty nhận sáp nhập theo quy định của Luật này. Hợp đồng sáp nhập phải
được gửi đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết trong thời
hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua;
c) Sau
khi đăng
ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp
nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ
chưa thanh toán, hợp
đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập.
3.
Trường hợp sáp nhập mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50%
trên thị trường liên quan thì đại diện hợp pháp của công ty thông báo cho cơ
quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp Luật cạnh
tranh có quy định khác.
Cấm các
trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần
trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy
định khác.
4. Hồ
sơ, trình tự đăng ký doanh nghiệp công ty nhận sáp nhập thực hiện theo các quy
định tương ứng của Luật này và phải kèm theo bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Hợp
đồng sáp nhập;
b) Nghị
quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty nhận sáp
nhập;
c) Nghị
quyết và biên bản họp thông qua hợp đồng sáp nhập của các công ty bị sáp nhập,
trừ trường hợp công ty nhận sáp nhập là thành viên, cổ đông sở hữu trên 65% vốn
điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết của công ty bị sáp nhập.
5. Cơ
quan đăng ký kinh doanh tiến hành cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị sáp
nhập trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và thực hiện thay đổi
nội dung đăng ký doanh nghiệp cho công ty nhận sáp nhập.
Trường
hợp công ty bị sáp nhập có địa chỉ trụ sở chính ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi đặt trụ sở chính công ty nhận sáp nhập thì Cơ quan đăng
ký kinh doanh nơi công ty nhận sáp nhập thông báo việc đăng
ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính công
ty bị sáp nhập để cập nhật tình trạng pháp lý của công ty bị sáp nhập trên Cơ sở
dữ liệu quốc
gia về
đăng ký doanh nghiệp.
Điều
196. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần
1. Đối
với doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần thì thực hiện theo
quy định của
pháp luật về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.
2. Công
ty trách nhiệm hữu hạn có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần theo phương thức
sau đây:
a)
Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không huy động thêm tổ chức, cá nhân khác
cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác;
b)
Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách huy động thêm tổ chức, cá nhân khác
góp vốn;
c)
Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn
góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác;
d) Kết
hợp phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
3. Công
ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong
thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, cơ quan đăng
ký doanh nghiệp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
4. Công
ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu
trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ
khác của công ty được chuyển đổi.
5. Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan
theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này; đồng thời cập nhật tình trạng
pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Điều
197. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên
1. Công
ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
theo phương thức sau đây:
a) Một
cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp tương ứng của tất cả
các cổ đông còn lại;
b) Một
tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần
của tất cả cổ đông của công ty;
c) Công
ty chỉ còn lại một cổ đông trong thời gian vượt quá thời hạn yêu cầu số lượng
tối thiểu công ty cổ phần theo quy định tại Điều 110 của Luật này.
2. Việc
chuyển nhượng hoặc nhận góp vốn đầu tư bằng cổ phần, phần vốn góp quy trình tại
khoản 1 Điều này phải thực hiện theo giá thị trường, giá được định theo phương
pháp tài sản, phương pháp dòng tiền chiết khấu hoặc phương pháp khác.
3. Trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng cổ phần theo quy định
tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này và xảy ra trường hợp điểm c khoản 1 Điều
này, công ty gửi hoặc nộp hồ sơ chuyển đổi tại Cơ quan đăng ký kinh
doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
4. Công
ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu
trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp
đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.
5. Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho các cơ quan nhà nước liên quan
theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này; đồng thời cập nhật tình trạng
pháp lý của công ty trên Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Điều
198. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên
1. Công
ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo phương thức
sau đây:
a)
Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn mà không huy động thêm hoặc chuyển
nhượng cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác;
b)
Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn đồng thời với huy động thêm tổ
chức, cá nhân khác góp vốn;
c)
Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn đồng thời với chuyển nhượng toàn bộ
hoặc một phần của toàn bộ hoặc một phần cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác góp
vốn;
d)
Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn kết
hợp các phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
2. Công
ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi. Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể
từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Công
ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu
trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ
khác của công ty được chuyển đổi.
4. Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan
theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này; đồng thời cập nhật tình trạng
pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Điều
199. Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn
1. Doanh
nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn theo quyết
định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ
các điều
kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này;
b) Chủ
doanh nghiệp tư nhân phải là chủ sở hữu công ty (đối với
trường hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá
nhân làm chủ sở hữu) hoặc thành viên (đối với trường hợp chuyển đổi thành công
ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên);
c) Chủ
doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ
tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh nghiệp tư
nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
d) Chủ
doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa
thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực
hiện các hợp đồng đó;
đ) Chủ
doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với
các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của
doanh nghiệp tư nhân.
2. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng
ký kinh doanh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu có
đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
quy định tại khoản 2 Điều này, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho các
cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này;
đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
Tham khảo : Thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Điều
200. Tạm ngừng kinh doanh
1. Doanh
nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời
điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh
doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định
này áp dụng trong
trường
hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
2. Cơ
quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm
ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều
kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều
kiện theo quy định của pháp luật.
3. Trong
thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp
tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách
hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và
người
lao động có thỏa thuận khác.
Tham khảo : Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh
Điều
201. Các trường hợp và điều
kiện giải thể doanh nghiệp
1. Doanh
nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
a) Kết
thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia
hạn;
b) Theo
quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành
viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công
ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty
cổ phần;
c) Công
ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong
thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp;
d) Bị
thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
2. Doanh
nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài
sản khác và doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án
hoặc cơ quan trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại
điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh
nghiệp.
Điều
202. Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp
Việc
giải thể doanh nghiệp trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản
1 Điều 201 của Luật này được thực hiện theo quy định sau đây:
1. Thông
qua quyết định giải thể doanh nghiệp. Quyết định giải thể doanh nghiệp phải có
các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên,
địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
b) Lý do
giải thể;
c) Thời
hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời
hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày
thông qua quyết định giải thể;
d)
Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
đ) Họ,
tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
2. Chủ
doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty, Hội đồng quản
trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công
ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng.
3. Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể và biên bản
họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động
trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi
nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
Trường
hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo
quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, lợi
và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời
hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải
quyết khiếu nại của chủ nợ.
4. Cơ
quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục
giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận
được quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải
quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có).
5. Các
khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau đây:
a) Các
khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật
và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp
đồng lao động đã ký kết;
b) Nợ
thuế;
c) Các
khoản nợ khác.
6. Sau
khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn
lại chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu
công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.
7. Người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng
ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của
doanh nghiệp.
8. Sau
thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể theo khoản 3 Điều
này mà không nhận được ý kiến về
việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản
hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh
doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp.
9. Chính
phủ quy định chi tiết về trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp.
Điều
203. Giải thể doanh nghiệp trong trường
hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định
của Tòa án
Việc
giải thể doanh nghiệp theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 201 của Luật này
được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
1. Cơ
quan đăng ký kinh doanh, phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục
giải thể trên Cổng thông tin quốc
gia về
đăng ký doanh nghiệp đồng thời với việc ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận
đăng
ký doanh nghiệp hoặc ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của Tòa
án đã có hiệu lực thi hành. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết
định của Tòa án;
2. Trong
thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực, doanh nghiệp phải triệu
tập họp để quyết định giải thể. Quyết định giải thể và bản sao quyết định thu
hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực
phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong
doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của
doanh nghiệp. Đối với trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì quyết
định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo
điện tử trong
ba số liên tiếp.
Trường
hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải đồng thời gửi
kèm theo quyết định giải thể của doanh nghiệp phương án giải quyết nợ đến các
chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa
chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó;
cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.
3. Việc
thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp được thực hiện theo quy
định tại khoản 5 Điều 202 của Luật này.
4. Người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng
ký kinh doanh trong
05 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp.
5. Sau
thời hạn 180 ngày, kể từ ngày thông báo tình trạng giải thể doanh nghiệp theo
quy định tại khoản 1 Điều này mà không nhận phản đối của bên có liên quan bằng
văn bản hoặc trong
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập
nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.
6. Cá
nhân người quản lý công ty có liên quan phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt
hại do việc không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định tại Điều này.
Điều
204. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp
1. Hồ sơ
giải thể doanh nghiệp bao gồm giấy tờ sau đây:
a) Thông
báo về giải thể doanh nghiệp;
b) Báo
cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm
cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người
lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);
c) Con
dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có);
d) Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2. Thành
viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty
trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc
Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh
nghiệp.
3.
Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người quy định tại
khoản 2 Điều này phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán số nợ chưa thanh
toán, số thuế chưa nộp và quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết và
chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong
thời hạn 05 năm, kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng
ký kinh doanh.
Điều
205. Các hoạt động bị cấm kể từ khi có quyết định giải thể
1. Kể từ
khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, nghiêm cấm doanh nghiệp, người quản lý
doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Cất
giấu, tẩu tán tài sản;
b) Từ bỏ
hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
c)
Chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản
của doanh nghiệp;
d) Ký
kết hợp đồng mới trừ trường hợp để thực hiện giải thể doanh nghiệp;
đ) Cầm
cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
e) Chấm
dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
g) Huy
động vốn dưới mọi hình thức.
2. Tùy
theo tính chất và mức độ vi phạm, cá nhân có hành vi vi phạm khoản 1 Điều này có
thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây
thiệt hại thì phải bồi thường.
Điều
206. Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
1. Chi
nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp được chấm dứt hoạt động theo quyết
định của chính doanh nghiệp đó hoặc theo quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
2. Hồ sơ
chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện bao gồm:
a) Quyết
định của doanh nghiệp về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc
quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Danh
sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và nợ tiền
đóng bảo hiểm xã hội;
c) Danh
sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động;
d) Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;
đ) Con
dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có).
3. Người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và người đứng đầu chi nhánh, văn phòng
đại diện bị giải thể liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác
của hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.
4. Doanh
nghiệp có chi nhánh đã chấm dứt hoạt động chịu trách nhiệm thực hiện các hợp
đồng, thanh toán các khoản nợ, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và tiếp tục sử dụng
lao động hoặc giải quyết đủ quyền lợi hợp pháp cho người lao động đã làm việc
tại chi nhánh theo quy định của pháp luật.
5. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh
quy định tại khoản 2 Điều này, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng
pháp lý của chi nhánh, văn
phòng đại diện trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Điều
207. Phá sản doanh nghiệp
Việc phá
sản doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.

0 nhận xét:
Đăng nhận xét