1. Tên
doanh nghiệp phải viết được bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt, có
thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, phát âm được và bao gồm
hai thành tố sau đây:
a) Loại
hình doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, cụm từ trách nhiệm hữu
hạn có thể viết tắt là TNHH; công ty cổ phần, cụm từ cổ phần có thể viết tắt là
CP; công ty hợp danh, cụm từ hợp danh có thể viết tắt là HD; doanh nghiệp tư
nhân, cụm từ tư nhân có thể viết tắt là TN;
b) Tên
riêng của doanh nghiệp.
2. Doanh
nghiệp chỉ được sử dụng ngành, nghề kinh doanh, hình thức đầu tư để cấu thành
tên riêng của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp có đăng ký ngành, nghề đó hoặc thực
hiện đầu tư theo hình thức đó.
3. Tên
tập đoàn kinh tế nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
1. Không
được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng
ký trong phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã bị thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, các doanh nghiệp đã giải thể. Quy định này được áp dụng kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
Kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến ngày 31 tháng 12 năm 2010, việc
chống trùng, nhầm lẫn tên doanh nghiệp được thực hiện trên phạm vi tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương.
2. Không
được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên
riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc
tổ chức đó.
3. Không
được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và
thuần phong mỹ tục của dân tộc, tên danh nhân để đặt tên riêng cho doanh
nghiệp.
1. Tên
trùng là trường hợp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng
tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.
2. Các
trường hợp sau đây được coi là gây nhầm lẫn với tên của các doanh nghiệp
khác:
a) Tên
bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh
nghiệp đã đăng ký;
b) Tên
bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên doanh nghiệp đã
đăng ký bởi ký hiệu "&"; ký hiệu "-" ; chữ "và";
c) Tên
viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh
nghiệp khác đã đăng ký;
d) Tên
bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng
nước ngoài của doanh nghiệp khác đã đăng ký;
đ) Tên
riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã
đăng ký bởi một hoặc một số số tự nhiên, số thứ tự hoặc một hoặc một số chữ cái
tiếng Việt (A, B, C,...) ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó, trừ trường hợp
doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là doanh nghiệp con của doanh nghiệp đã đăng
ký;
e) Tên
riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã
đăng ký bởi từ "tân" ngay trước, hoặc “mới" ngay sau tên của doanh nghiệp đã
đăng ký;
g) Tên
riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên riêng của doanh nghiệp đã
đăng ký bởi các từ "miền Bắc", "miền Nam", "miền Trung", "miền Tây", "miền Đông"
hoặc các từ có ý nghĩa tương tự; trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là
doanh nghiệp con của doanh nghiệp đã đăng ký;
h) Tên
riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.
1. Các
doanh nghiệp đã đăng ký tên doanh nghiệp phù hợp với quy định tại Nghị định số
88/2006/NĐ-CP nhưng không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này
không bắt buộc phải đăng ký đổi tên. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho
các doanh nghiệp có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để
đăng ký đổi tên doanh nghiệp hoặc bổ sung tên địa danh để làm yếu tố phân biệt
tên doanh nghiệp.
2. Trước
khi đăng ký đặt tên doanh nghiệp, doanh nghiệp tham khảo tên các doanh nghiệp
đang hoạt động lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Cơ
quan đăng ký kinh doanh có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của
doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan đăng ký
kinh doanh là quyết định cuối cùng.
1. Không
được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã
được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp được sự chấp
thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó.
Trước
khi đăng ký đặt tên doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể tham khảo các nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý đã đăng ký và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu về nhãn hiệu và chỉ
dẫn địa lý của Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Căn
cứ để xác định tên doanh nghiệp vi phạm quyền sở hữu công nghiệp được thực hiện
theo các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Doanh
nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên doanh nghiệp vi phạm
các quy định về sở hữu trí tuệ. Trường hợp tên của doanh nghiệp vi phạm các quy
định về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp thì doanh nghiệp có tên vi phạm phải
đăng ký đổi tên.
3. Chủ
sở hữu công nghiệp có quyền đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh yêu cầu doanh
nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của mình phải thay đổi tên gọi
cho phù hợp. Chủ sở hữu công nghiệp có nghĩa vụ cung cấp cho Cơ quan đăng ký
kinh doanh các tài liệu cần thiết theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Cơ
quan đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp xâm phạm đổi tên doanh
nghiệp khi nhận được thông báo của chủ sở hữu công nghiệp về việc quyền sở hữu
công nghiệp bị vi phạm. Kèm theo thông báo của chủ sở hữu công nghiệp phải
có:
a) Bản
sao hợp lệ Văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc sử dụng tên doanh
nghiệp là vi phạm quyền sở hữu công nghiệp;
b) Bản
sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn
địa lý, bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý do Cục Sở
hữu trí tuệ cấp đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; bản sao hợp lệ Giấy chứng
nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam hoặc bản sao Công báo
nhãn hiệu quốc tế của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới hoặc công báo sở hữu công
nghiệp có xác nhận của Cục sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu đăng ký quốc tế; tài
liệu chứng minh tên thương mại được sử dụng một cách hợp pháp, liên tục trong
thời gian trước khi tên doanh nghiệp bị tranh chấp được đăng ký đối với tên
thương mại.
5. Trong
thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ giấy tờ theo quy định
tại khoản 4 Điều này, Cơ quan đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh
nghiệp có tên vi phạm đổi tên doanh nghiệp và làm thủ tục thay đổi tên trong
thời hạn hai tháng, kể từ ngày ra Thông báo. Sau thời hạn trên, nếu doanh nghiệp
không thay đổi tên theo yêu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo cho cơ
quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí
tuệ.
1. Tên
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ
cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt, có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ
số và ký hiệu, phát âm được.
2. Tên
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải mang tên doanh nghiệp
đồng thời kèm theo cụm từ "Chi nhánh" đối với đăng ký thành lập chi nhánh, cụm
từ "Văn phòng đại diện" đối với đăng ký thành lập văn phòng đại diện, hình thức
tổ chức của địa điểm kinh doanh.
3. Đối
với những doanh nghiệp nhà nước khi chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do
yêu cầu tổ chức lại thì được phép giữ nguyên tên doanh nghiệp nhà nước trước khi
tổ chức lại.

0 nhận xét:
Đăng nhận xét