CÔNG TY HỢP DANH
Điều
172. Công ty hợp danh
1. Công
ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
a) Phải
có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh
dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên
hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
b) Thành
viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về
các nghĩa vụ của công ty;
c) Thành
viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong
phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
2. Công
ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp.
3. Công
ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán
nào.
Điều
173. Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
1. Thành
viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn số vốn như đã cam
kết.
2. Thành
viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công
ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty.
3.
Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì
số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên đó đối với công ty; trong
trường hợp này, thành viên góp vốn có liên quan có thể bị khai trừ khỏi công ty
theo quyết định của Hội đồng thành viên.
4. Tại
thời
điểm góp đủ vốn như đã cam kết, thành viên được cấp giấy chứng nhận phần
vốn góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên,
mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Vốn
điều lệ của công ty;
c) Tên,
địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân
dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên; loại thành
viên;
d) Giá
trị phần vốn góp và loại tài sản góp vốn của thành viên;
đ) Số và
ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
e) Quyền
và nghĩa vụ của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp;
g) Họ,
tên, chữ ký của người sở hữu giấy chứng nhận phần vốn góp và của các thành viên
hợp danh của công ty.
5.
Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị
tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận
phần vốn góp.
Xem thêm: Thủ tục thành lập công ty hợp danh
Điều
174. Tài sản của công ty hợp danh
Tài sản
của công ty hợp danh bao gồm:
1. Tài
sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty;
2. Tài
sản tạo lập được mang tên công ty;
3. Tài
sản thu được từ hoạt động kinh doanh do các thành viên hợp danh thực hiện nhân
danh công ty và từ các hoạt động kinh doanh của công ty do các thành viên hợp
danh nhân danh cá nhân thực hiện;
4. Các
tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Điều
175. Hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh
1. Thành
viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh
của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên
hợp danh còn lại.
2. Thành
viên hợp danh không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực
hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục
vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
3. Thành
viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của
mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên
hợp danh còn lại.
Điều
176. Quyền và nghĩa vụ của thành viên hợp danh
1. Thành
viên hợp danh có các quyền sau đây:
a) Tham
gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viên hợp
danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều
lệ công ty;
b) Nhân
danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh
doanh của công ty; đàm phán và ký kết hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao ước với
những điều kiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty;
c) Sử
dụng con dấu, tài sản của công ty để hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh
doanh của công ty; trường hợp ứng trước tiền của mình để thực hiện công việc
kinh doanh của công ty thì có quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại cả số tiền gốc
và lãi theo lãi suất thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước;
d) Yêu
cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong thẩm quyền nếu thiệt
hại đó xảy ra không phải do sai sót cá nhân của chính thành viên đó;
đ) Yêu
cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh
của công ty; kiểm tra tài sản, sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty khi
xét thấy cần thiết;
e) Được
chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận quy định tại
Điều lệ công ty;
g) Khi
công ty giải thể hoặc phá sản, được chia một phần giá trị tài sản còn lại tương
ứng theo tỷ lệ phần vốn góp vào công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một
tỷ lệ khác;
h)
Trường hợp thành viên hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên được hưởng
phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ thuộc trách nhiệm của
thành viên đó. Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội
đồng thành viên chấp thuận;
i) Các
quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
2. Thành
viên hợp danh có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tiến
hành quản lý và thực hiện công việc kinh doanh một cách trung thực, cẩn trọng và
tốt nhất bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty;
b) Tiến
hành quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng quy định của pháp
luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Hội đồng thành viên; nếu làm trái quy
định tại điểm này, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi
thường thiệt hại;
c) Không
được sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá
nhân khác;
d) Hoàn
trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra đối với
công ty trong
trường hợp nhân danh công ty, nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác để
nhận tiền hoặc tài sản khác từ hoạt động kinh doanh của công ty mà không đem nộp
cho công ty;
đ) Liên
đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của
công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty;
e) Chịu
lỗ tương ứng với
phần vốn góp vào công ty hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty trong
trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ;
g) Định
kỳ hằng tháng báo cáo trung thực, chính xác bằng văn bản tình hình và kết quả
kinh doanh của mình với
công ty; cung cấp thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của mình cho
thành viên có yêu cầu;
h) Các
nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Điều
177. Hội đồng thành viên
1. Tất
cả thành viên hợp lại thành Hội đồng thành viên. Hội đồng thành viên bầu một
thành viên hợp danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.
2. Thành
viên hợp danh có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để thảo luận và
quyết định công việc kinh doanh của công ty. Thành viên yêu cầu triệu tập họp
phải chuẩn bị nội dung, chương trình và tài liệu họp.
3. Hội
đồng thành viên có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh của công ty. Nếu
Điều lệ công ty không quy định thì quyết định các vấn đề sau đây phải được ít
nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh chấp thuận:
a)
Phương hướng phát triển công ty;
b) Sửa
đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
c) Tiếp
nhận thêm thành viên hợp danh mới;
d) Chấp
nhận thành viên hợp danh rút khỏi công ty hoặc quyết định khai trừ thành
viên;
đ) Quyết
định dự án đầu tư;
e) Quyết
định việc vay và huy động vốn dưới hình thức khác, cho vay với giá trị bằng hoặc
lớn hơn 50% vốn điều lệ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một
tỷ lệ khác cao hơn;
g) Quyết
định mua, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn vốn điều lệ của công ty, trừ
trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn;
h) Quyết
định thông qua báo cáo tài chính hằng năm, tổng số lợi nhuận, được chia và số
lợi nhuận chia cho từng thành viên;
i) Quyết
định giải thể công ty.
4. Quyết
định về các vấn đề khác không quy định tại khoản 3 Điều này được thông qua nếu
được ít nhất hai phần ba tổng số thành viên hợp danh tán thành; tỷ lệ cụ thể do
Điều lệ công ty quy định.
5. Quyền
tham gia biểu quyết của thành viên góp vốn được thực hiện theo quy định của Luật
này và Điều lệ công ty.
Điều
178. Triệu tập họp Hội đồng thành viên
1. Chủ
tịch Hội đồng thành viên có thể triệu tập
họp Hội đồng thành viên khi xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của
thành viên hợp danh. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập
họp theo yêu cầu của thành viên hợp danh thì thành viên đó triệu tập
họp Hội đồng thành viên.
2. Thông
báo mời họp có thể bằng giấy mời, điện thoại, fax hoặc phương tiện điện tử khác.
Thông báo mời họp phải nêu rõ mục đích, yêu cầu và nội dung họp, chương trình và
địa điểm họp, tên thành viên yêu cầu triệu tập họp.
Các tài
liệu thảo luận được sử dụng để quyết định các vấn đề quy định tại khoản 3 Điều
177 của Luật này phải được gửi trước đến tất cả thành viên; thời hạn gửi trước
do Điều lệ công ty quy định.
3. Chủ
tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên yêu cầu triệu tập họp chủ tọa cuộc họp.
Cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản của công ty. Nội dung
biên bản phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên,
mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;
b) Mục
đích, chương trình và nội dung họp;
c) Thời
gian, địa điểm họp;
d) Họ,
tên chủ tọa, thành viên dự họp;
đ) Các ý
kiến của thành viên dự họp;
e) Các
nghị quyết được thông qua, số thành viên tán thành và nội dung cơ bản của các
nghị quyết đó;
g) Họ,
tên, chữ ký của các thành viên dự họp.
Điều
179. Điều hành kinh doanh của công ty hợp danh
1. Các
thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều
hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Mọi hạn chế đối với
thành viên hợp danh, trong thực hiện công việc kinh doanh hằng ngày của công ty
chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người đó được biết về hạn chế đó.
2. Trong
điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thành viên hợp danh phân công nhau
đảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát công ty.
Khi một
số hoặc tất cả thành viên hợp danh cùng thực hiện một số công việc kinh doanh
thì quyết định được thông qua theo nguyên tắc đa số.
Hoạt
động do thành viên hợp danh thực hiện ngoài phạm vi hoạt động kinh doanh của
công ty đều không thuộc trách nhiệm của công ty, trừ trường
hợp hoạt động đó đã được các thành viên còn lại chấp thuận.
3. Công
ty có thể mở một hoặc một số tài khoản tại ngân hàng. Hội đồng thành viên chỉ
định thành viên được ủy quyền gửi và rút tiền từ các tài khoản đó.
4. Chủ
tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các nhiệm vụ sau
đây:
a) Quản
lý và điều
hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty với tư cách là thành viên hợp
danh;
b) Triệu
tập và tổ chức họp Hội đồng thành viên; ký các nghị quyết của Hội đồng thành
viên;
c) Phân
công, phối hợp công việc kinh
doanh, giữa các thành viên hợp danh;
d) Tổ
chức sắp xếp, lưu giữ đầy đủ và trung thực sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các
tài liệu khác của công ty theo quy định của pháp luật;
đ) Đại
diện cho công ty trong quan hệ với cơ quan nhà nước; đại diện cho công ty với tư
cách là bị đơn hoặc nguyên đơn trong
các vụ kiện, tranh chấp thương mại hoặc các tranh chấp khác;
e) Các
nghĩa vụ khác do Điều lệ công ty quy định.
Điều
180. Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh
1. Tư
cách thành viên hợp danh chấm dứt trong các trường hợp sau đây:
a) Tự
nguyện rút vốn khỏi công ty;
b) Đã
chết, bị Tòa án tuyên bố là mất tích, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất
năng lực hành vi dân sự;
c) Bị
khai trừ khỏi công ty;
d) Các
trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.
2. Thành
viên hợp danh có quyền rút vốn khỏi công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp
thuận. Trường hợp này, thành viên muốn rút vốn khỏi công ty phải thông báo bằng
văn bản yêu cầu rút vốn chậm nhất 06 tháng trước ngày rút vốn; chỉ được rút vốn
vào thời
điểm kết thúc năm tài chính và báo cáo tài chính của năm tài chính đó đã
được thông qua.
3. Thành
viên hợp danh bị khai trừ khỏi công ty trong các trường hợp sau đây:
a) Không
có khả năng góp vốn hoặc không góp vốn như đã cam kết sau khi công ty đã có yêu
cầu lần thứ hai;
b) Vi
phạm quy định tại Điều 175 của Luật này;
c) Tiến
hành công việc
kinh doanh không trung thực, không cẩn trọng hoặc có hành vi không thích hợp
khác gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của công ty và các thành viên
khác;
d) Không
thực hiện đúng các nghĩa vụ của thành viên hợp danh.
4.
Trường hợp chấm dứt tư cách thành viên của thành viên bị hạn chế hoặc bị
mất năng lực hành vi dân sự thì phần vốn góp của thành viên đó được hoàn trả
công bằng và thỏa đáng.
5. Trong
thời hạn 02 năm, kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo quy định
tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này thì người đó vẫn phải liên đới chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của công ty đã phát
sinh trước ngày chấm dứt tư cách thành viên.
6. Sau
khi chấm dứt tư cách thành viên, nếu tên của thành viên bị chấm dứt đã được sử
dụng làm thành một phần hoặc toàn bộ tên công ty thì người đó hoặc người thừa
kế, người đại diện theo pháp luật của họ có quyền yêu cầu công ty chấm dứt việc
sử dụng tên đó.
Điều
181. Tiếp nhận thành viên mới
1. Công
ty có thể tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn; việc tiếp
nhận thành viên mới của công ty phải được Hội đồng thành viên chấp thuận.
2. Thành
viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn phải nộp đủ số vốn cam kết góp vào công ty
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được chấp thuận, trừ trường hợp Hội đồng
thành viên quyết định thời hạn khác.
3. Thành
viên hợp danh mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của
mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty, trừ trường hợp
thành viên đó và các thành viên còn lại có thỏa thuận khác.
Điều
182. Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn
1. Thành
viên góp vốn có các quyền sau đây:
a) Tham
gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về việc sửa đổi, bổ
sung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp
vốn, về tổ chức lại và giải thể công ty và các nội dung khác của Điều lệ công ty
có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ;
b) Được
chia lợi nhuận hằng năm tương ứng với
tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ của công ty;
c) Được
cung cấp báo cáo tài chính hằng năm của công ty; có quyền yêu cầu Chủ tịch Hội
đồng thành viên, thành viên hợp danh cung cấp đầy đủ và trung thực các thông tin
về tình hình và kết quả kinh doanh của công ty; xem xét sổ kế toán, biên bản,
hợp đồng, giao dịch, hồ sơ và tài liệu khác của công ty;
d)
Chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác;
đ) Nhân
danh cá nhân hoặc nhân danh người khác tiến hành kinh doanh các ngành, nghề kinh
doanh của công ty;
e) Định
đoạt phần vốn góp của mình bằng cách để thừa kế, tặng cho, thế chấp, cầm cố và
các hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; trường hợp
chết thì người thừa kế thay thế thành viên đã chết trở thành thành viên góp vốn
của công ty;
g) Được
chia một phần giá trị tài sản còn lại của
công ty tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ công ty khi công ty giải
thể hoặc phá sản;
h) Các
quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
2. Thành
viên góp vốn có các nghĩa vụ sau đây:
a) Chịu
trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi
số vốn đã cam kết góp;
b) Không
được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân
danh công ty;
c) Tuân
thủ Điều lệ, nội quy công ty và quyết định của Hội đồng thành viên;
d) Các
nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

0 nhận xét:
Đăng nhận xét