CÔNG TY CỔ PHẦN
Điều
110. Công ty cổ phần
1. Công
ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn
điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ
đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn
chế số lượng tối đa;
c) Cổ
đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ
đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.
2. Công
ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp.
3. Công
ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.
Điều
111. Vốn công ty cổ phần
1. Vốn
điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn
điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng
giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ
công ty.
2. Cổ
phần đã bán là số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ
cho công ty. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là
tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.
3. Cổ
phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại
hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. Số cổ phần được quyền
chào bán của công ty cổ phần tại thời
điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ bán
để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng
ký mua.
4. Cổ
phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán. Tại thời
điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần mà chưa
được các cổ đông đăng ký mua.
5. Công
ty có thể thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:
a) Theo
quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ
đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong
công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong
hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;
b) Công
ty mua lại cổ phần đã phát hành quy định tại Điều 129 và Điều 130 của Luật
này;
c) Vốn
điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại
Điều 112 của Luật này.
Điều
112. Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký doanh nghiệp
1. Các
cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể
từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ
công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn.
Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và đúng hạn
các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.
2. Trong
thời hạn từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến ngày
cuối cùng phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua quy
định tại khoản 1 Điều này, số phiếu biểu quyết của các cổ đông được tính
theo số cổ phần phổ thông đã được đăng ký mua, trừ trường hợp Điều lệ công ty có
quy
định khác.
3. Nếu
sau thời hạn quy
định tại khoản 1 Điều này có cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán
được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, thì thực hiện theo quy định sau
đây:
a) Cổ
đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ
đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người
khác;
b) Cổ
đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua sẽ có quyền biểu quyết,
nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không
được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác;
c) Số cổ
phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được
quyền bán;
d) Công
ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được
thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã
đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Cổ
đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu
trách nhiệm tương ứng với tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với
các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong
thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này. Thành viên Hội đồng quản trị, người đại
diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới về các thiệt hại phát sinh do
không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định tại khoản 1 và điểm d khoản 3
Điều này.
Điều
113. Các loại cổ phần
1. Công
ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông
phổ thông.
2. Ngoài
cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ
phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:
a) Cổ
phần ưu đãi biểu quyết;
b) Cổ
phần ưu đãi cổ tức;
c) Cổ
phần ưu đãi hoàn lại;
d) Cổ
phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.
3. Chỉ
có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ
phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực
trong
03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau
thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ
phần phổ thông.
4. Người
được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi
khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết
định.
5. Mỗi
cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi
ích ngang nhau.
6. Cổ
phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể
chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
Điều
114. Quyền của cổ đông phổ thông
1. Cổ
đông phổ thông có các quyền sau đây:
a) Tham
dự và phát biểu trong các Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết
trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền hoặc theo hình thức khác do pháp
luật, Điều lệ công ty quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu
quyết;
b) Nhận
cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;
c) Ưu
tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ
đông trong
công ty;
d) Tự do
chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản
3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này;
đ) Xem
xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu
quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;
e) Xem
xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng
cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;
g) Khi
công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với
tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty;
2. Cổ
đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong
thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều
lệ công ty có các quyền sau đây:
a) Đề cử
người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;
b) Xem
xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết của Hội đồng quản trị, báo cáo
tài chính giữa năm và hằng năm theo mẫu của hệ thống kế toán Việt Nam và các báo
cáo của Ban kiểm soát;
c) Yêu
cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Yêu
cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành
hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết. Yêu cầu phải bằng văn bản; phải có
họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng
minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là
cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số
đăng ký doanh nghiệp đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm
đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ
sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm
tra;
đ) Các
quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
3. Cổ
đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều này có quyền yêu cầu triệu tập
họp Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:
a) Hội
đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của người quản lý
hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;
b) Nhiệm
kỳ của Hội đồng quản trị đã vượt quá 06 tháng mà Hội đồng quản trị mới chưa được
bầu thay thế;
c)
Trường hợp khác theo quy định của Điều lệ công ty.
Yêu cầu
triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải được lập bằng văn bản và phải có họ,
tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ
chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với
cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa
chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số cổ phần và thời điểm đăng
ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ
sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty, căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp
Đại hội đồng cổ đông. Kèm theo yêu cầu triệu tập họp phải có các tài liệu, chứng
cứ về các vi phạm của Hội đồng quản trị, mức độ vi phạm hoặc về
quyết
định vượt quá thẩm
quyền.
4.
Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc đề cử người vào
Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát quy định, tại điểm a khoản 2 Điều này được
thực hiện như sau:
a) Các
cổ đông phổ thông hợp thành nhóm để đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban
kiểm soát phải thông báo về việc họp nhóm cho các cổ đông dự họp biết trước khi
khai mạc Đại hội đồng cổ đông;
b) Căn
cứ số lượng thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, cổ đông hoặc nhóm cổ
đông quy định tại khoản 2 Điều này được quyền đề cử một hoặc một số người
theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông làm ứng cử viên Hội đồng quản trị và
Ban kiểm soát. Trường hợp số ứng cử viên được cổ đông hoặc nhóm cổ đông đề cử
thấp hơn số ứng cử viên mà họ được quyền đề cử theo quyết định của Đại hội đồng
cổ đông thì số ứng cử viên còn lại do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các cổ
đông khác đề cử.
5. Các
quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Điều
115. Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông
1. Thanh
toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết
mua.
Không
được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức,
trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường
hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy
định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong công ty
phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra.
2. Tuân
thủ Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ của công ty.
3. Chấp
hành nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.
4. Thực
hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Điều
116. Cổ phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông ưu đãi biểu quyết
1. Cổ
phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ
phần phổ thông, số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ
công ty quy định.
2. Cổ
đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có các quyền sau đây:
a) Biểu
quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu
quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Các
quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Cổ
đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho
người khác.
Điều
117. Cổ phần ưu đãi cổ tức và quyền của cổ đông ưu đãi cổ tức
1. Cổ
phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức
của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia hằng năm gồm
cổ tức cố định và cổ tức thưởng, cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh
doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức
thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.
2. Cổ
đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có các quyền sau đây:
a) Nhận
cổ tức theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Nhận
phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty, sau khi
công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải
thể hoặc phá sản;
c) Các
quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Cổ
đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng
cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
Điều
118. Cổ phần ưu đãi hoàn lại và quyền của cổ đông ưu đãi hoàn lại
1. Cổ
phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của
người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi
hoàn lại.
2. Cổ
đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Cổ
đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội
đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
Điều
119. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập
1. Công
ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập; công ty cổ phần
được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn
hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất
thiết phải có cổ đông sáng lập.
Trường
hợp không có cổ đông sáng lập, Điều lệ công ty cổ phần trong hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ
thông của công ty đó.
2. Các
cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ
thông được quyền chào bán tại thời
điểm đăng ký doanh nghiệp.
3. Trong
thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ
đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho
người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ
đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu
quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.
4. Các
hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn
03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các
hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có
thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập
chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty.
Điều
120. Cổ phiếu
1. Cổ
phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu
điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu
phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên,
mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Số
lượng cổ phần và loại cổ phần;
c) Mệnh
giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;
d) Họ,
tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh
nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân;
tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của
cổ đông là tổ chức;
đ) Tóm
tắt về thủ tục chuyển nhượng cổ phần;
e) Chữ
ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của công ty (nếu có);
g) Số
đăng
ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;
h) Các
nội dung khác theo quy định tại các Điều 116, 117 và 118 của Luật này đối với cổ
phiếu của cổ phần ưu đãi.
2.
Trường hợp có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do công ty
phát hành thì quyền và lợi ích của người sở hữu nó không bị ảnh hưởng. Người đại
diện theo pháp luật công ty chịu trách nhiệm về thiệt hại do những sai sót đó
gây ra.
3.
Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác thì
cổ đông được công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông đó.
Đề nghị
của cổ đông phải có các nội dung sau đây:
a) Cổ
phiếu đã bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác; trường hợp bị
mất thì phải cam đoan rằng đã tiến hành tìm kiếm hết mức và nếu tìm lại được sẽ
đem trả công ty để tiêu hủy;
b) Chịu
trách nhiệm về những tranh chấp phát sinh từ việc cấp lại cổ phiếu mới.
Đối với
cổ phiếu có tổng mệnh giá trên mười triệu Đồng Việt Nam, trước khi tiếp nhận đề
nghị cấp cổ phiếu mới, người đại diện theo pháp luật của công ty có thể yêu cầu
chủ sở hữu cổ phiếu đăng thông báo về việc cổ phiếu bị mất, bị hủy hoại hoặc bị
hư hỏng dưới hình thức khác và sau 15 ngày, kể từ ngày đăng thông báo sẽ đề nghị
công ty cấp cổ phiếu mới.
Điều
121. Sổ đăng ký cổ đông
1. Công
ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, sổ đăng ký cổ đông có thể là văn
bản, tập dữ liệu điện tử hoặc cả hai loại này.
2. Sổ
đăng
ký cổ đông phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên,
địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Tổng
số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần
được quyền chào bán của từng loại;
c) Tổng
số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp;
d) Họ,
tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh
nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá
nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính
đối với cổ đông là tổ chức;
đ) Số
lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần.
3. Sổ
đăng ký cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty hoặc Trung tâm lưu ký
chứng khoán,
cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung sổ đăng ký
cổ đông trong
giờ làm việc của công ty hoặc Trung tâm lưu ký chứng khoán.
4.
Trường hợp cổ đông có thay đổi địa chỉ thường trú thì phải thông báo kịp thời
với công ty để cập nhật vào sổ đăng ký cổ đông. Công ty không chịu trách nhiệm
về việc không liên lạc được với cổ đông do không được thông báo thay đổi địa chỉ
của cổ đông.
Điều
122. Chào bán cổ phần
1. Chào
bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và
bán các cổ phần đó trong
quá trình hoạt động để tăng vốn điều lệ.
2. Chào
bán cổ phần có thể thực hiện theo một trong
các hình thức sau đây:
a) Chào
bán cho các cổ đông hiện hữu;
b) Chào
bán ra công chúng;
c) Chào
bán cổ phần riêng lẻ.
3. Chào
bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty cổ phần niêm yết và đại
chúng thực hiện theo các quy định của pháp luật về chứng khoán.
4. Công
ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày
hoàn thành đợt bán cổ phần.
Điều
123. Chào bán cổ phần riêng lẻ
Việc
chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty cổ phần đại
chúng được quy định như sau:
1. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định chào bán cổ phần riêng lẻ,
công ty phải thông báo việc chào bán cổ phần riêng lẻ với Cơ quan đăng ký kinh
doanh. Kèm theo thông báo chào bán cổ phần riêng lẻ phải có các tài liệu sau
đây:
a) Nghị
quyết của Đại hội đồng cổ đông về chào bán cổ phần riêng lẻ;
b)
Phương án chào bán cổ phần riêng lẻ đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua (nếu
có);
2. Thông
báo chào bán cổ phần riêng lẻ bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tên,
địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;
b) Tổng
số cổ phần dự định chào bán; các loại cổ phần chào bán và số lượng cổ phần chào
bán mỗi loại;
c)
Thời điểm, hình thức chào bán cổ phần;
d) Họ,
tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty;
3. Công
ty có quyền bán cổ phần sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày gửi thông báo mà không
nhận được ý kiến phản đối của Cơ quan đăng ký kinh
doanh;
4. Công
ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ với cơ quan đăng ký kinh doanh trong
thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành đợt bán cổ phần.
Điều
124. Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu
1. Chào
bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu là trường hợp công ty tăng thêm số lượng cổ
phần được quyền chào bán và bán toàn bộ số cổ phần đó cho tất cả cổ đông theo tỷ
lệ cổ phần hiện có của họ tại công ty.
2. Chào
bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu của công ty cổ phần không phải là công ty cổ
phần đại chúng được thực hiện như sau:
a) Công
ty phải thông báo bằng văn bản đến các cổ đông theo phương thức bảo đảm đến được
địa chỉ thường trú hoặc địa chỉ liên lạc của họ trong sổ đăng ký cổ đông chậm
nhất 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn đăng ký mua cổ phần;
b) Thông
báo phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân,
Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ
đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ
trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; số cổ phần và tỷ lệ cổ phần hiện có của cổ
đông tại công ty; tổng số cổ phần dự kiến chào bán và số cổ phần cổ đông được
quyền mua; giá chào bán cổ phần; thời hạn đăng ký mua; họ, tên, chữ ký của người
đại diện theo pháp luật của công ty. Kèm theo thông báo phải có mẫu phiếu đăng
ký mua cổ phần do công ty phát hành. Trường hợp phiếu đăng ký mua cổ phần không
được gửi về công ty đúng hạn như thông báo thì cổ đông có liên quan coi như đã
không nhận quyền ưu tiên mua;
c) Cổ
đông có quyền chuyển quyền ưu tiên mua cổ phần của mình cho người khác.
3.
Trường hợp số lượng cổ phần dự kiến chào bán không được cổ đông và người nhận
chuyển quyền ưu tiên mua đăng ký mua hết thì Hội đồng quản trị có quyền bán số
cổ phần được quyền chào bán còn lại đó cho cổ đông của công ty hoặc người khác
theo cách thức hợp lý với điều kiện không thuận lợi hơn so với những điều kiện
đã chào bán cho các cổ đông, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có chấp thuận
khác hoặc cổ phần được bán qua Sở giao dịch chứng khoán.
4. Cổ
phần được coi là đã bán khi được thanh toán đủ và những thông tin về người mua
quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ
đông; kể từ thời điểm đó, người mua cổ phần trở thành cổ đông của công ty.
5. Sau
khi cổ phần được thanh toán đầy đủ, công ty phải phát hành và trao cổ phiếu cho
người mua. Công ty có thể bán cổ phần mà không trao cổ phiếu. Trường
hợp này, các thông tin về cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật
này được ghi vào sổ đăng ký cổ đông để chứng thực quyền sở hữu cổ phần của
cổ đông đó trong
công ty.
Điều
125. Bán cổ phần
Hội đồng
quản trị quyết định thời điểm, phương thức và giá bán cổ phần. Giá bán cổ phần
không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chào bán hoặc giá trị được ghi
trong
sổ sách của cổ phần tại thời điểm gần nhất, trừ những trường hợp sau đây:
1. Cổ
phần chào bán lần đầu tiên cho những người không phải là cổ đông sáng lập;
2. Cổ
phần chào bán cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ ở công
ty;
3. Cổ
phần chào bán cho người môi giới hoặc người bảo lãnh. Trường hợp này, số chiết
khấu hoặc tỷ lệ chiết khấu cụ thể phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ
đông, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác;
4.
Trường hợp khác và mức chiết khấu trong các trường hợp đó do Điều lệ công ty quy
định.
Điều
126. Chuyển nhượng cổ phần
1. Cổ
phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 của
Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường
hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các
quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương
ứng.
2. Việc
chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc thông qua
giao dịch trên thị trường chứng khoán.
Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên
chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại diện ủy quyền của họ ký. Trường
hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán,
trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật
về chứng khoán.
3.
Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp
luật của cổ đông đó là cổ đông của công ty.
4.
Trường hợp cổ phần của cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người
thừa kế
từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần đó được
giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
5. Cổ
đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho
người khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Trường hợp này, người được tặng cho hoặc
nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ là cổ đông của công ty.
6.
Trường hợp cổ đông chuyển nhượng một số cổ phần thì cổ phiếu cũ bị hủy bỏ và
công ty phát hành cổ phiếu mới ghi nhận số cổ phần đã chuyển nhượng và số cổ
phần còn lại.
7. Người
nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông
công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 121 của Luật
này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.
Điều
127. Phát hành trái phiếu
1. Công
ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái
phiếu khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
2. Công
ty không thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành, không thanh
toán hoặc thanh toán không đủ các khoản nợ đến hạn trong
03 năm liên tiếp trước đó sẽ không được quyền phát hành trái phiếu, trừ trường
hợp pháp luật về
chứng khoán
có quy định khác.
3. Việc
phát hành trái phiếu cho các chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn không bị
hạn chế bởi quy định tại khoản 2 Điều này.
4.
Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì Hội đồng quản trị có quyền
quyết định loại trái phiếu, tổng giá trị trái phiếu và thời điểm phát hành,
nhưng phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp gần nhất. Báo cáo phải kèm
theo tài liệu và hồ sơ giải trình nghị quyết của Hội đồng quản trị về phát hành
trái phiếu.
5.
Trường hợp công ty cổ phần phát hành trái phiếu chuyển đổi thành cổ phần thì
thực hiện theo trình tự, thủ tục tương ứng chào bán cổ phần theo quy định của
Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Công ty thực hiện đăng ký
thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển
đổi trái phiếu thành cổ phần.
Điều
128. Mua cổ phần, trái phiếu
Cổ phần,
trái phiếu của công ty cổ phần có thể được mua bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự
do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ,
công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty và
phải được thanh toán đủ một lần.
Điều
129. Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông
1. Cổ
đông biểu quyết phản đối nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi
quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công
ty mua lại cổ phần của mình. Yêu cầu phải bằng văn bản, trong
đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán,
lý do yêu cầu công ty mua lại. Yêu cầu phải được gửi đến công ty trong
thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các
vấn đề quy định tại khoản này.
2. Công
ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông quy định tại khoản 1 Điều này
với giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công
ty trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường
hợp không thỏa thuận được về giá thì các bên có thể yêu cầu một tổ chức
thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Công ty giới thiệu ít nhất 03 tổ chức thẩm
định giá chuyên nghiệp để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối
cùng.
Điều
130. Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty
Công ty
có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc
toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán theo quy định sau đây:
1. Hội
đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng
loại đã được chào bán trong
12 tháng. Trường hợp khác, việc mua lại cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết
định;
2. Hội
đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần. Đối với cổ phần phổ thông, giá mua
lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều này. Đối với cổ phần loại khác, nếu Điều lệ
công ty không quy
định hoặc công ty và cổ đông có liên quan không có thỏa thuận khác thì
giá mua lại không được thấp hơn giá thị trường;
3. Công
ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ
trong công ty. Trường hợp này, quyết định mua lại cổ phần của công ty phải được
thông báo bằng phương thức bảo đảm đến được tất cả cổ đông trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày quyết định đó được thông qua. Thông báo phải có tên, địa chỉ
trụ sở chính của công ty, tổng số cổ phần và loại cổ phần được mua lại, giá mua
lại hoặc nguyên tắc định giá mua lại, thủ tục và thời hạn thanh toán, thủ tục và
thời hạn để cổ đông chào bán cổ phần của họ cho công ty.
Cổ đông
đồng ý bán lại cổ phần phải gửi chào bán cổ phần của mình bằng phương thức bảo
đảm đến được công ty trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo. Chào bán phải
có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân
dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp
pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết
định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; sổ cổ phần sở hữu
và số cổ phần chào bán; phương thức thanh toán; chữ ký của cổ đông hoặc người
đại diện theo pháp luật của cổ đông. Công ty chỉ mua lại cổ phần được chào bán
trong thời hạn nói trên.
Điều
131. Điều kiện thanh toán và xử lý các cổ phần được mua lại
1. Công
ty chỉ được quyền thanh toán cổ phần được mua lại cho cổ đông theo quy định tại
Điều 129 và Điều 130 của Luật này nếu ngay sau khi thanh toán hết số cổ phần
được mua lại, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
khác.
2. Cổ
phần được mua lại theo quy định tại Điều 129 và Điều 130 của Luật này được coi
là cổ phần chưa bán theo quy định tại khoản 4 Điều 111 của Luật này. Công ty
phải làm thủ tục điều chỉnh giảm vốn điều lệ tương ứng với tổng giá trị mệnh giá
các cổ phần được công ty mua lại trong
thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán mua lại cổ phần, trừ
trường hợp pháp luật về chứng khoán
có quy định khác.
3. Cổ
phiếu xác nhận quyền sở hữu cổ phần đã được mua lại phải được tiêu hủy ngay sau
khi cổ phần tương ứng đã được thanh toán đủ. Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc phải liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại do không tiêu
hủy hoặc chậm tiêu hủy cổ phiếu gây ra đối với công ty.
4. Sau
khi thanh toán hết số cổ phần mua lại, nếu tổng giá trị tài sản được ghi trong
sổ kế toán của công ty giảm hơn 10% thì công ty phải thông báo cho tất cả các
chủ nợ biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thanh toán hết số cổ phần mua
lại.
Điều
132. Trả cổ tức
1. Cổ
tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo các điều kiện áp dụng riêng cho
mỗi loại cổ phần ưu đãi.
2. Cổ
tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực
hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty.
Công ty cổ phần chỉ được trả cổ tức của cổ phần phổ thông khi có đủ các điều
kiện sau đây:
a) Công
ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của
pháp luật;
b) Đã
trích lập các quỹ công ty và bù đắp đủ lỗ trước đó theo quy định của pháp luật
và Điều lệ công ty;
c) Ngay
sau khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
3. Cổ
tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tài
sản khác quy định tại Điều lệ công ty. Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải được
thực hiện bằng Đồng Việt Nam và có thể được chi trả bằng séc, chuyển khoản hoặc
lệnh trả tiền gửi bằng bưu điện đến địa chỉ thường trú hoặc địa chỉ liên lạc của
cổ đông.
4. Cổ
tức phải được thanh toán đầy đủ trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày kết thúc họp
Đại hội đồng cổ đông thường niên. Hội đồng quản trị lập danh sách cổ đông được
nhận cổ tức, xác định mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần, thời hạn và hình
thức trả chậm nhất 30 ngày trước mỗi lần trả cổ tức. Thông báo về trả cổ tức
được gửi bằng phương thức bảo đảm đến cổ đông theo địa chỉ đăng ký trong
sổ đăng ký cổ đông chậm nhất 15 ngày trước khi thực hiện trả cổ tức. Thông báo
phải có các nội dung sau đây:
a) Tên
công ty và địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b) Họ,
tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, sổ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh
nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá
nhân;
c) Tên,
mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ
đông là tổ chức;
d) Số
lượng cổ phần từng loại của cổ đông; mức cổ tức đối với từng cổ phần và tổng số
cổ tức mà cổ đông đó được nhận;
đ) Thời
điểm và phương thức trả cổ tức;
e) Họ,
tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của
công ty.
5.
Trường hợp cổ đông chuyển nhượng cổ phần của mình trong thời gian giữa thời điểm
kết thúc lập danh sách cổ đông và thời điểm trả cổ tức thì người chuyển nhượng
là người nhận cổ tức từ công ty.
6.
Trường hợp chi trả cổ tức bằng cổ phần, công ty không phải làm thủ tục chào bán
cổ phần theo quy định tại các Điều 122, 123 và 124 của Luật này. Công ty phải
đăng ký tăng vốn điều lệ tương ứng với tổng giá trị mệnh giá các cổ phần dùng để
chi trả cổ tức trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thanh toán cổ
tức.
Điều
133. Thu hồi tiền thanh toán cổ phần mua lại hoặc cổ tức
Trường
hợp việc thanh toán cổ phần mua lại trái với quy định tại khoản 1 Điều 131 của
Luật này hoặc trả cổ tức trái với quy định tại Điều 132 của Luật này thì các cổ
đông phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản khác đã nhận; trường hợp cổ đông
không hoàn trả được cho công ty thì tất cả thành viên Hội đồng quản trị phải
cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công
ty trong phạm vi giá trị số tiền, tài sản đã trả cho cổ đông mà chưa được hoàn
lại.
Điều
134. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần
1. Công
ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô
hình sau đây, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán
có quy định khác:
a) Đại
hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở
hữu dưới
50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;
b) Đại
hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp
này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có
Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị. Các thành viên độc lập thực
hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều
hành công ty.
2.
Trường hợp chỉ có một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản
trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công
ty; trường hợp Điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là
người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp có hơn một người đại diện
theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty.
Điều
135. Đại hội đồng cổ đông
1. Đại
hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định
cao nhất của công ty cổ phần.
2. Đại
hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Thông
qua định hướng phát triển của công ty;
b) Quyết
định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết
định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;
c) Bầu,
miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;
d) Quyết
định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị
tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công
ty không quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;
đ) Quyết
định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
e) Thông
qua báo cáo tài chính hằng năm;
g) Quyết
định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;
h) Xem
xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho
công ty và cổ đông công ty;
i) Quyết
định tổ chức lại, giải thể công ty;
k) Quyền
và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Điều
136. Thẩm quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông
1. Đại
hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần. Ngoài cuộc họp thường niên,
Đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường. Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông
phải ở trên lãnh thổ Việt Nam. Trường hợp cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tổ
chức đồng thời ở nhiều địa điểm khác nhau thì địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông
được xác định là nơi chủ tọa tham dự họp.
2. Đại
hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày kết
thúc năm tài chính. Theo đề nghị của Hội đồng quản trị, Cơ quan đăng
ký kinh doanh có thể gia hạn, nhưng không quá 06 tháng, kể từ ngày kết
thúc năm tài chính.
Đại hội
đồng cổ đông thường niên thảo luận và thông qua các vấn đề sau đây:
a)
Kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
b) Báo
cáo tài chính hằng năm;
c) Báo
cáo của Hội đồng quản trị về quản trị và kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị
và từng thành viên Hội đồng quản trị;
d) Báo
cáo của Ban kiểm soát về kết quả kinh doanh của công ty, về kết quả hoạt động
của Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
đ) Báo
cáo tự đánh giá kết quả hoạt động của Ban kiểm soát và của từng Kiểm soát
viên;
e) Mức
cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại;
g) Các
vấn đề khác thuộc thẩm quyền.
3. Hội
đồng quản trị phải triệu tập họp bất thường Đại hội đồng cổ đông trong các
trường hợp sau đây:
a) Hội
đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty;
b) Số
thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát còn lại ít hơn số thành viên theo
quy định của pháp luật;
c) Theo
yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật
này;
d) Theo
yêu cầu của Ban kiểm soát;
đ) Các
trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
4.
Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác, thì Hội đồng quản trị phải triệu
tập họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày số thành viên
Hội đồng quản trị còn lại theo quy định tại điểm b hoặc nhận được yêu cầu quy
định tại điểm c và điểm d khoản 3 Điều này.
Trường
hợp Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định thì
Chủ tịch Hội đồng quản trị và các thành viên Hội đồng quản trị phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho công ty.
5.
Trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông
theo quy định tại khoản 4 Điều này thì trong thời hạn 30 ngày tiếp theo, Ban
kiểm soát thay thế Hội đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy
định của Luật này.
Trường
hợp Ban kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy
định thì Ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi
thường thiệt hại phát sinh cho công ty.
6.
Trường hợp Ban kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định
tại khoản 5 Điều này thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông theo quy định tại khoản 2
Điều 114 của Luật này có quyền đại diện công ty triệu tập họp Đại hội đồng cổ
đông theo quy định của Luật này.
7. Người
triệu tập phải thực hiện các công việc sau đây để tổ chức họp Đại hội đồng cổ
đông:
a) Lập
danh sách cổ đông có quyền dự họp;
b) Cung
cấp thông tin và giải quyết khiếu nại liên quan đến danh sách cổ đông;
c) Lập
chương trình và nội dung cuộc họp;
d) Chuẩn
bị tài liệu cho cuộc họp;
đ) Dự
thảo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông theo nội dung dự kiến của cuộc họp;
danh sách và thông tin chi tiết của các ứng cử viên trong trường hợp bầu thành
viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;
e) Xác
định thời gian và địa điểm họp;
g) Gửi
thông báo mời họp đến từng cổ đông có quyền dự họp theo quy định của Luật
này;
h) Các
công việc khác phục vụ cuộc họp.
8. Chi
phí triệu tập và tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại các khoản
4, 5 và 6 của Điều này sẽ được công ty hoàn lại.
Điều
137. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông
1. Danh
sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập dựa trên sổ đăng ký
cổ đông của công ty. Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được
lập không sớm hơn 05 ngày trước ngày gửi giấy mời họp Đại hội đồng cổ đông nếu
Điều lệ công ty không quy định thời hạn dài hơn.
2. Danh
sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông phải có họ, tên, địa chỉ
thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ
chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, mã số
doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là
tổ chức; số lượng cổ phần từng loại, số và ngày đăng ký cổ đông của từng cổ
đông.
3. Cổ
đông có quyền kiểm tra, tra cứu, trích lục và sao danh sách cổ đông có quyền dự
họp Đại hội đồng cổ đông; yêu cầu sửa đổi những thông tin sai lệch hoặc bổ sung
những thông tin cần thiết về mình trong
danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông. Người quản lý công ty
phải cung cấp kịp thời thông tin số đăng ký cổ đông, sửa đổi, bổ
sung thông tin sai lệch theo yêu cầu của cổ đông; đồng thời chịu trách
nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không cung cấp hoặc cung cấp không kịp
thời, không chính xác thông tin sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu. Trình tự, thủ
tục yêu cầu cung cấp thông tin trong
sổ đăng ký cổ đông thực hiện theo quy
định tại Điều lệ công ty.
Điều
138. Chương trình và nội dung họp Đại hội đồng cổ đông
1.
Người
triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải chuẩn bị chương trình, nội dung cuộc
họp.
2. Cổ
đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật này có quyền kiến
nghị vấn đề đưa vào chương trình họp Đại hội đồng cổ đông. Kiến nghị phải bằng
văn bản và được gửi đến công ty chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày khai mạc,
trừ trường
hợp Điều lệ công ty có quy định thời hạn khác. Kiến nghị phải ghi rõ tên
cổ đông, số lượng từng loại cổ phần của cổ đông hoặc thông tin tương đương, vấn
đề kiến nghị đưa vào chương trình họp.
3. Người
triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông có quyền từ chối kiến nghị quy định tại khoản
2 Điều này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Kiến
nghị được gửi đến không đúng thời hạn hoặc không đủ, không đúng nội dung;
b) Vấn
đề kiến nghị không thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông;
c)
Trường hợp khác theo quy định của Điều lệ công ty.
4. Người
triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải chấp nhận và đưa kiến nghị quy định tại
khoản 2 Điều này vào dự kiến chương trình và nội dung cuộc họp, trừ trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều này; kiến nghị được chính thức bổ sung vào chương
trình và nội dung cuộc họp nếu được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.
Điều
139. Mời họp Đại hội đồng cổ đông
1. Người
triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải gửi thông báo mời họp đến tất cả các cổ
đông trong
Danh sách cổ đông có quyền dự họp chậm nhất 10 ngày trước ngày khai mạc nếu Điều
lệ công ty không quy định thời hạn dài hơn. Thông báo mời họp phải có tên, địa
chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp; tên, địa chỉ thường trú của cổ đông, thời
gian, địa điểm họp và những yêu cầu khác đối với người dự họp.
2. Thông
báo được gửi bằng phương thức bảo đảm đến được địa chỉ liên lạc của cổ đông;
đồng thời đăng trên trang thông tin điện tử của công ty và đăng báo hằng ngày
của trung ương hoặc địa phương, khi xét thấy cần thiết theo quy định của Điều lệ
công ty.
3. Thông
báo mời họp phải được gửi kèm theo các tài liệu sau đây:
a)
Chương trình họp, các tài liệu sử dụng trong cuộc họp và dự thảo nghị quyết đối
với từng vấn đề trong chương trình họp;
b) Phiếu
biểu quyết;
c) Mẫu
chỉ định đại diện theo ủy quyền dự họp.
4.
Trường hợp công ty có trang thông tin điện tử, việc gửi tài liệu họp theo thông
báo mời hợp
quy định tại khoản 3 Điều này có thể thay thế bằng đăng tải lên trang
thông tin điện tử của công ty. Trường hợp này, thông báo mời họp phải ghi rõ
nơi, cách thức tải tài liệu và công ty phải gửi tài liệu họp cho cổ đông nếu cổ
đông yêu cầu.
Điều
140. Thực hiện quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông
1. Cổ
đông có thể trực tiếp tham dự họp, ủy quyền bằng văn bản cho một người khác dự
họp hoặc thông qua một trong
các hình thức quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp cổ đông là tổ chức chưa
có người đại diện theo ủy quyền quy định tại khoản 4 Điều 15 của Luật này thì ủy
quyền cho người
khác dự họp Đại hội đồng cổ đông.
Việc ủy
quyền cho người đại diện dự họp Đại hội đồng cổ đông phải lập thành văn bản theo
mẫu do công ty phát hành. Người được ủy quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông phải
xuất trình văn bản ủy quyền khi đăng ký dự họp trước khi vào phòng họp.
2. Cổ
đông được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông trong
trường
hợp sau đây:
a) Tham
dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp;
b) Ủy
quyền cho một người khác tham dự và biểu quyết tại cuộc họp;
c) Tham
dự và biểu quyết thông qua hội nghị trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức
điện tử khác;
d) Gửi
phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua gửi thư, fax, thư điện tử.
Điều
141. Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông
1. Cuộc
họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít
nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
2.
Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại
khoản 1 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày dự định họp lần thứ nhất, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Cuộc
họp của Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ
đông dự họp đại diện ít nhất 33% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều
lệ công ty quy
định.
3.
Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành
theo quy định tại khoản 2 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời
hạn 20 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai, nếu Điều lệ công ty không quy
định khác. Trường
hợp này, cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông được tiến hành không phụ thuộc
vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp.
4. Chỉ
có Đại hội đồng cổ đông mới có quyền quyết định thay đổi chương trình họp đã
được gửi kèm theo thông báo mời họp theo quy định tại Điều 139 của Luật này.
Điều
142. Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông
Trong
trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì thể thức tiến hành họp và
biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành như sau:
1. Trước
khi khai mạc cuộc họp, phải tiến hành đăng ký cổ đông dự họp Đại hội đồng cổ
đông;
2. Việc
bầu Chủ tọa, thư ký và ban kiểm phiếu được quy định như sau:
a) Chủ
tịch Hội đồng quản trị làm chủ tọa các cuộc họp do Hội đồng quản trị triệu tập;
trường
hợp Chủ tịch vắng mặt hoặc tạm thời mất khả năng làm việc thì các thành
viên Hội đồng quản trị còn lại bầu một người trong số họ làm chủ tọa cuộc họp
theo nguyên tắc đa số; trường hợp không bầu được người làm chủ tọa thì Trưởng
Ban kiểm soát điều khiển để Đại hội đồng cổ đông bầu chủ tọa cuộc họp và người
có số phiếu bầu cao nhất làm chủ tọa cuộc họp;
b)
Trường hợp khác, người ký tên triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông điều khiển để
Đại hội đồng cổ đông bầu chủ tọa cuộc họp và người có số phiếu bầu cao nhất làm
chủ tọa cuộc họp;
c) Chủ
tọa cử một hoặc một số người làm thư ký cuộc họp;
d) Đại
hội đồng cổ đông bầu một hoặc một số người
vào ban kiểm phiếu theo đề nghị của chủ tọa cuộc họp;
3.
Chương trình và nội dung họp phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua trong
phiên khai mạc. Chương trình phải xác định rõ và chi tiết thời
gian đối với
từng vấn đề trong nội dung chương trình họp;
4. Chủ
tọa có quyền thực hiện các biện pháp cần thiết và hợp lý để điều khiển cuộc họp
một cách có trật tự, đúng theo chương trình đã được thông qua và phản ánh được
mong muốn của đa số người dự họp;
5. Đại
hội đồng cổ đông thảo luận và biểu quyết theo từng vấn đề trong nội dung chương
trình. Việc biểu quyết được tiến hành bằng cách thu thẻ biểu quyết tán thành
nghị quyết, sau đó thu thẻ biểu quyết
không tán thành, cuối cùng kiểm phiếu tập hợp số phiếu biểu quyết tán thành,
không tán thành, không có ý kiến. Kết quả kiểm phiếu được chủ tọa công bố ngay
trước khi bế mạc cuộc họp, trừ trường hợp Điều lệ có quy định khác;
6. Cổ
đông hoặc người được ủy quyền dự họp đến sau khi cuộc họp đã khai mạc vẫn được
đăng ký và có quyền tham gia biểu quyết ngay sau khi đăng ký; trong
trường hợp này, hiệu lực của những nội dung đã được biểu quyết trước đó không
thay đổi;
7. Người
triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông có các quyền sau đây:
a) Yêu
cầu tất cả người dự họp chịu sự kiểm tra hoặc các biện pháp an ninh hợp pháp,
hợp lý khác;
b) Yêu
cầu cơ quan có thẩm quyền duy trì trật tự cuộc họp; trục xuất những người không
tuân thủ quyền điều hành của chủ tọa, cố ý gây rối trật tự, ngăn cản tiến triển
bình thường của cuộc họp hoặc không tuân thủ các yêu cầu về kiểm tra an ninh ra
khỏi cuộc họp Đại hội đồng cổ đông;
8. Chủ
tọa có quyền hoãn cuộc họp Đại hội đồng cổ đông đã có đủ số người đăng ký dự họp
theo quy định đến một thời điểm khác hoặc thay đổi địa điểm họp trong các trường
hợp sau đây:
a) Địa
điểm họp không có đủ chỗ ngồi thuận tiện cho tất cả người dự họp;
b) Các
phương tiện thông tin tại địa điểm họp không bảo đảm cho các cổ đông dự họp tham
gia, thảo luận và biểu quyết;
c) Có
người dự họp cản trở, gây rối trật tự, có nguy cơ làm cho cuộc họp không được
tiến hành một cách công bằng và hợp pháp.
Thời
gian hoãn tối đa không quá 03 ngày, kể từ ngày cuộc họp dự định khai mạc;
9.
Trường hợp chủ tọa hoãn hoặc tạm dừng họp Đại hội đồng cổ đông trái với quy định
tại khoản 8 Điều này, Đại hội đồng cổ đông bầu một người khác trong số những
người dự họp để thay thế chủ tọa điều hành cuộc họp cho đến lúc kết thúc; tất cả
các nghị quyết được thông qua tại cuộc họp đó đều có hiệu lực thi hành.
Điều
143. Hình thức thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
1. Đại
hội đồng cổ đông thông qua các quyết định thuộc thẩm
quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn
bản.
2.
Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì nghị quyết của Đại hội
đồng cổ đông về các vấn đề sau đây phải được thông qua bằng hình thức biểu quyết
tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông:
a) Sửa
đổi, bổ sung các nội dung của Điều lệ công ty;
b) Định
hướng phát triển công ty;
c) Loại
cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;
d) Bầu,
miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;
đ) Quyết
định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị
tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, hoặc một tỷ lệ,
giá trị khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định;
e) Thông
qua báo cáo tài chính hằng năm;
g) Tổ
chức lại, giải thể công ty.
Điều
144. Điều kiện để nghị quyết được thông qua
1. Nghị
quyết về nội dung sau đây được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít nhất
65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành; tỷ lệ cụ thể
do Điều lệ công ty quy
định:
a) Loại
cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;
b) Thay
đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh;
c) Thay
đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty;
d) Dự án
đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản
được ghi trong
báo cáo tài chính gần nhất của công ty, hoặc tỷ lệ, giá trị khác nhỏ hơn do Điều
lệ công ty quy định;
đ) Tổ
chức lại, giải thể công ty;
e) Các
vấn đề khác do Điều lệ công ty quy định.
2. Các
nghị quyết khác được thông qua khi được số cổ đông đại diện cho ít nhất 51% tổng
số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành, trừ trường hợp quy định
tại khoản 1 và khoản 3 Điều này; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
3.
Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác, việc biểu quyết bầu thành viên
Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thực hiện theo phương thức bầu dồn
phiếu, theo đó mỗi cổ đông có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tổng số cổ
phần sở hữu nhân với số thành viên được bầu của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm
soát và cổ đông có quyền dồn hết hoặc một phần tổng số phiếu bầu của mình cho
một hoặc một số ứng cử viên. Người trúng cử thành viên Hội đồng quản trị hoặc
Kiểm soát viên được xác định theo số phiếu bầu tính từ cao xuống thấp, bắt đầu
từ ứng cử viên có số phiếu bầu cao nhất cho đến khi đủ số thành viên quy định
tại Điều lệ công ty. Trường hợp có từ 02 ứng cử viên trở lên đạt cùng số phiếu
bầu như nhau cho thành viên cuối cùng của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát
thì sẽ tiến hành bầu lại trong số các ứng cử viên có số phiếu bầu ngang nhau
hoặc lựa chọn theo tiêu chí quy chế bầu cử hoặc Điều lệ công ty.
4.
Trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản thì nghị
quyết của Đại hội đồng cổ đông được thông qua nếu được số cổ đông đại diện ít
nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy
định.
5. Nghị
quyết của Đại hội đồng cổ đông phải được thông báo đến cổ đông có quyền dự họp
Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nghị quyết
được thông qua; trường hợp công ty có trang thông tin điện tử, việc gửi nghị
quyết có thể thay thế bằng việc đăng tải lên trang thông tin điện tử của công
ty.
Điều
145. Thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị
quyết của Đại hội đồng cổ đông
Trường
hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến
cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông được thực
hiện theo quy định sau đây:
1. Hội
đồng quản trị có quyền lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua nghị quyết
của Đại hội đồng cổ đông khi xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty;
2. Hội
đồng quản trị chuẩn bị phiếu lấy ý kiến, dự thảo nghị quyết của Đại hội đồng cổ
đông, các tài liệu giải trình dự thảo nghị quyết và gửi đến tất cả các cổ đông
có quyền biểu quyết chậm nhất 10 ngày trước thời hạn phải gửi lại phiếu lấy ý
kiến, nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn khác dài hơn. Việc lập danh
sách cổ đông gửi phiếu lấy ý kiến thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều 137 của Luật này. Yêu cầu và cách thức gửi phiếu lấy ý kiến và tài liệu kèm
theo thực hiện theo quy định tại Điều 139 của Luật này;
3. Phiếu
lấy ý kiến phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên,
địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;
b) Mục
đích lấy ý kiến;
c) Họ,
tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh
nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân;
tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của
cổ đông là tổ chức hoặc họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước
công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp
pháp khác của đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức; số lượng cổ
phần của từng loại và số phiếu biểu quyết của cổ đông;
d) Vấn
đề cần lấy ý kiến để thông qua;
đ)
Phương án biểu quyết bao gồm tán thành, không tán thành và không có ý kiến;
e) Thời
hạn phải gửi về công ty phiếu lấy ý kiến đã được trả lời;
g) Họ,
tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của
công ty;
4. Cổ
đông có thể gửi phiếu lấy ý kiến đã trả lời đến công ty theo một trong các hình
thức sau đây:
a) Gửi
thư. Phiếu lấy ý kiến đã được trả lời phải có chữ ký của cổ đông là cá nhân, của
người đại diện theo ủy quyền hoặc người đại diện theo pháp luật của cổ đông là
tổ chức. Phiếu lấy ý kiến gửi về công ty phải được đựng trong phong bì dán kín
và không ai được quyền mở trước khi kiểm phiếu;
b) Gửi
fax hoặc thư điện tử. Phiếu lấy ý kiến gửi về công ty qua fax hoặc thư điện tử
phải được giữ bí mật đến thời điểm kiểm phiếu.
Các
phiếu lấy ý kiến gửi về công ty sau thời hạn đã xác định tại nội dung phiếu lấy
ý kiến hoặc đã bị mở trong
trường hợp gửi thư và bị tiết lộ trong trường hợp gửi fax, thư điện tử là không
hợp lệ. Phiếu lấy ý kiến không được gửi về được coi là phiếu không tham gia biểu
quyết;
5. Hội
đồng quản trị tổ chức kiểm phiếu và lập biên bản kiểm phiếu dưới sự chứng kiến
của Ban kiểm soát hoặc của cổ đông không nắm giữ chức vụ quản lý công ty.
Biên bản
kiểm phiếu phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên,
địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;
b) Mục
đích và các vấn đề cần lấy ý kiến để thông qua nghị quyết;
c) Số cổ
đông với tổng số phiếu biểu quyết đã tham gia biểu quyết, trong
đó phân biệt số phiếu biểu quyết hợp lệ và số biểu quyết không hợp lệ và phương
thức gửi biểu quyết, kèm theo phụ lục danh sách cổ đông tham gia biểu quyết;
d) Tổng
số phiếu tán thành, không tán thành và không có ý kiến đối với từng vấn đề;
đ) Các
vấn đề đã được thông qua;
e) Họ,
tên, chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật của
công ty, người giám sát kiểm phiếu và người kiểm phiếu.
Các
thành viên Hội đồng quản trị, người kiểm phiếu và người giám sát kiểm phiếu phải
liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của biên bản kiểm phiếu;
liên đới chịu trách nhiệm về các thiệt hại phát sinh từ các quyết định được
thông qua do kiểm phiếu không trung thực, không chính xác;
6. Biên
bản kiểm phiếu phải được gửi đến các cổ đông trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc kiểm phiếu. Trường hợp công ty có trang
thông tin điện tử, việc gửi biên bản kiểm phiếu có thể thay thế bằng việc đăng
tải lên trang thông tin điện tử của công ty;
7. Phiếu
lấy ý kiến đã được trả lời, biên bản kiểm phiếu, nghị quyết đã được thông qua và
tài liệu có liên quan gửi kèm theo phiếu lấy ý kiến được lưu giữ tại trụ sở
chính của công ty;
8. Nghị
quyết được thông qua theo hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản có giá trị
như nghị quyết được thông qua tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông.
Điều
146. Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông
1. Cuộc
họp Đại hội đồng cổ đông phải được ghi biên bản và có thể ghi âm hoặc ghi và lưu
giữ dưới hình thức điện tử khác. Biên bản phải lập bằng tiếng Việt, có thể lập
thêm bằng tiếng nước ngoài và có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên,
địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;
b) Thời
gian và địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông;
c)
Chương trình và nội dung cuộc họp;
d) Họ,
tên chủ tọa và thư ký;
đ) Tóm
tắt diễn biến cuộc họp và các ý kiến phát biểu tại Đại hội đồng cổ đông về từng
vấn đề trong nội dung chương trình họp;
e) Số cổ
đông và tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp, phụ lục danh sách đăng
ký cổ đông, đại diện cổ đông dự họp với số cổ phần và số phiếu bầu tương
ứng;
g) Tổng
số phiếu biểu quyết đối với từng vấn đề biểu quyết, trong
đó ghi rõ phương thức biểu quyết, tổng số phiếu hợp lệ, không hợp lệ, tán thành,
không tán thành và không có ý kiến; tỷ lệ tương ứng trên tổng
số phiếu biểu quyết của cổ đông dự họp;
h) Các
vấn đề đã được thông qua và tỷ lệ phiếu biểu quyết thông qua tương ứng;
i) Chữ
ký của chủ tọa và thư ký.
Biên bản
được lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài đều có hiệu lực pháp lý như nhau.
Trường hợp có sự khác nhau về nội dung biên bản tiếng Việt và tiếng nước ngoài
thì nội dung trong
biên bản tiếng Việt có hiệu lực áp dụng.
2. Biên
bản họp Đại hội đồng cổ đông phải làm xong và thông qua trước khi kết thúc cuộc
họp.
3. Chủ
tọa và thư ký cuộc họp phải liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính
xác của nội dung biên bản.
Biên bản
họp Đại hội đồng cổ đông phải được gửi đến tất cả cổ đông trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc họp; việc gửi biên bản kiểm phiếu có
thể thay thế bằng việc đăng tải lên trang thông tin điện tử của công ty (nếu
có).
Biên bản
họp Đại hội đồng cổ đông, phụ lục danh sách cổ đông đăng ký dự họp, nghị quyết
đã được thông qua và tài liệu có liên quan gửi kèm theo thông báo mời họp phải
được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.
Điều
147. Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
Trong
thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được biên bản họp Đại hội đồng cổ đông hoặc
biên bản kết quả kiểm phiếu lấy ý kiến Đại hội đồng cổ đông, cổ đông, nhóm cổ
đông quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật này có quyền yêu cầu Tòa án hoặc
Trọng tài xem xét, hủy bỏ nghị quyết hoặc một phần nội dung nghị quyết của Đại
hội đồng cổ đông trong
các trường hợp sau đây:
1. Trình
tự và thủ tục triệu tập họp và ra quyết định của Đại hội đồng cổ đông không thực
hiện đúng theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty, trừ trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều 148 của Luật này;
2. Nội
dung nghị quyết vi phạm pháp luật hoặc Điều lệ công ty.
Điều
148. Hiệu lực các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
1. Các
nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông có hiệu lực kể từ ngày được thông qua hoặc
từ thời điểm hiệu lực ghi tại nghị quyết đó.
2. Các
nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông được thông qua bằng 100% tổng số cổ phần có
quyền biểu quyết là hợp pháp và có hiệu lực ngay cả khi trình tự và thủ tục
thông qua nghị quyết đó không được thực hiện đúng như quy định.
3.
Trường hợp có cổ đông, nhóm cổ đông yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài hủy bỏ nghị
quyết của Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại Điều 147 của Luật này, thì các
nghị quyết đó vẫn có hiệu lực thi hành cho đến khi Tòa án, Trọng tài có quyết
định khác, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền.
Điều
149. Hội đồng quản trị
1. Hội
đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để
quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền
của Đại hội đồng cổ đông.
2. Hội
đồng quản trị có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyết
định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm
của công ty;
b) Kiến
nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
c) Quyết
định bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;
d) Quyết
định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty;
đ) Quyết
định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 130 của Luật này;
e) Quyết
định phương án đầu tư và dự
án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật;
g) Quyết
định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;
h) Thông
qua hợp
đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn
35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty,
nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc giá trị khác. Quy định này
không áp dụng đối với hợp đồng và giao dịch quy định, tại điểm d khoản 2 Điều
135, khoản 1 và khoản 3 Điều 162 của Luật này;
i) Bầu,
miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp
đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý
quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định, tiền lương và quyền lợi
khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội
đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ở công ty khác, quyết định mức thù lao
và quyền lợi khác của những người đó;
k) Giám
sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành
công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;
l) Quyết
định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quyết định thành lập
công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của
doanh nghiệp khác;
m) Duyệt
chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp
Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết
định;
n) Trình
báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;
o) Kiến
nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý
lỗ phát sinh trong
quá trình kinh doanh;
p) Kiến
nghị việc tổ chức lại, giải thể, yêu cầu phá sản công ty;
q) Quyền
và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
3. Hội
đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng
văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định. Mỗi thành viên Hội đồng
quản trị có một phiếu biểu quyết.
4. Khi
thực hiện chức năng, quyền và nghĩa vụ của mình, Hội đồng quản trị tuân thủ đúng
quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
Trong trường hợp nghị quyết do Hội đồng quản trị thông qua trái với quy định của
pháp luật hoặc Điều lệ công ty gây thiệt hại cho công ty thì các thành viên tán
thành thông qua nghị quyết đó phải cùng liên đới chịu trách nhiệm cá nhân về
nghị quyết đó và phải đền bù thiệt hại cho công ty; thành viên phản đối thông
qua nghị quyết nói trên được miễn trừ trách nhiệm. Trường hợp này, cổ đông sở
hữu cổ phần của công ty liên tục trong thời hạn ít nhất 01 năm có quyền yêu cầu
Hội đồng quản trị đình chỉ thực hiện nghị quyết nói trên.
Điều
150. Nhiệm kỳ và số lượng thành viên Hội đồng quản trị
1. Hội
đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên. Điều lệ công ty quy định cụ thể số
lượng thành viên Hội đồng quản trị.
2. Nhiệm
kỳ của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên độc lập Hội đồng quản trị không
quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Số lượng, thời
hạn cụ thể của nhiệm kỳ, số thành viên Hội đồng quản trị phải thường trú ở Việt
Nam do Điều lệ công ty quy định.
3.
Trường hợp tất cả thành viên Hội đồng quản trị cùng kết thúc nhiệm kỳ thì
các thành viên đó tiếp tục là thành viên Hội đồng quản trị cho đến khi có thành
viên mới được bầu thay thế và tiếp quản công việc, trừ trường hợp Điều lệ công
ty có quy định khác.
4.
Trường hợp công ty cổ phần được tổ chức quản lý theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 134 của Luật này thì các giấy tờ, giao dịch của công ty phải ghi rõ “thành
viên độc lập” trước họ, tên của thành viên Hội đồng quản trị tương ứng.
5. Điều
lệ công ty quy định cụ thể số lượng, quyền, nghĩa vụ, cách thức tổ chức và phối
hợp hoạt động của các thành viên độc lập Hội đồng quản trị.
Điều
151. Cơ cấu, tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị
1. Thành
viên Hội đồng quản trị phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc đối tượng không được quản lý doanh
nghiệp theo quy
định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này;
b) Có
trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh của công ty và không
nhất thiết phải là cổ đông của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định
khác.
c) Thành
viên Hội đồng quản trị công ty có thể đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị
của công ty khác.
d) Đối
với công ty con mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì thành viên Hội đồng
quản trị không được là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ,
con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Giám
đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty; không được là người có
liên quan của người quản lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty
mẹ.
2. Thành
viên độc lập Hội đồng quản trị theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 134 của
Luật này có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây, trừ trường hợp pháp luật về
chứng khoán
có quy
định khác:
a) Không
phải là người đang làm việc cho công ty, công ty con của công ty; không phải là
người đã từng làm việc cho công ty, công ty con của công ty ít nhất trong
03 năm liền trước đó.
b) Không
phải là người đang hưởng lương, thù lao từ công ty, trừ các khoản phụ cấp mà
thành viên Hội đồng quản trị được hưởng theo quy
định;
c) Không
phải là người có vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con
nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột là cổ đông lớn của công ty; là người
quản lý của công ty hoặc công ty con của công ty;
d) Không
phải là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu ít nhất 1% tổng số cổ phần có
quyền biểu quyết của công ty;
đ) Không
phải là người đã từng làm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của công
ty ít nhất trong 05 năm liền trước đó.
3. Thành
viên độc lập Hội đồng quản trị phải thông báo với Hội đồng quản trị về việc
không còn đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này và đương nhiên
không còn là thành viên độc lập Hội đồng quản trị kể từ ngày không đáp ứng đủ
điều kiện. Hội đồng quản trị phải thông báo trường hợp thành viên độc lập Hội
đồng quản trị không còn đáp ứng đủ điều kiện tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông
gần nhất hoặc triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông để bầu bổ sung hoặc thay thế
thành viên độc lập Hội đồng quản trị đó trong
thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận được thông báo của thành viên độc lập Hội đồng
quản trị có liên quan.
Điều
152. Chủ tịch Hội đồng quản trị
1. Hội
đồng quản trị bầu một thành viên của Hội đồng quản trị làm Chủ tịch. Chủ tịch
Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty trừ trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều này và Điều lệ công ty, pháp luật về chứng khoán
không có quy định khác.
2. Công
ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số phiếu biểu quyết thì Chủ tịch
Hội đồng quản trị không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
3. Chủ
tịch Hội đồng quản trị có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Lập
chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;
b) Chuẩn
bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập và chủ tọa cuộc
họp Hội đồng quản trị;
c)
Tổ chức việc thông qua nghị quyết của Hội đồng quản trị;
d) Giám
sát quá trình tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị;
đ) Chủ
tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị;
e) Quyền
và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
4.
Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt hoặc không thể thực hiện
được nhiệm vụ của mình thì ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên khác thực
hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị theo nguyên tắc quy
định tại Điều lệ công ty. Trường
hợp không có người được ủy quyền thì các thành viên còn lại bầu một người
trong
số các thành viên tạm thời giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị theo nguyên tắc
đa số.
5. Khi
xét thấy cần thiết, Chủ tịch Hội đồng quản trị tuyển dụng thư ký công ty để
hỗ
trợ Hội đồng quản trị và Chủ tịch Hội đồng quản trị thực hiện các nghĩa
vụ thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Thư ký công
ty có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a)
Hỗ trợ tổ chức triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; ghi
chép các biên bản họp;
b) Hỗ
trợ thành viên Hội đồng quản trị trong
việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao;
c) Hỗ
trợ Hội đồng quản trị trong
áp dụng và thực hiện nguyên tắc quản trị công ty;
d) Hỗ
trợ công ty trong
xây dựng quan hệ cổ đông và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cổ đông;
đ) Hỗ
trợ công ty trong
việc tuân thủ đúng các nghĩa vụ cung cấp thông tin, công khai hóa thông tin và
thủ tục hành chính;
e) Quyền
và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
6. Chủ
tịch Hội đồng quản trị có thể bị bãi miễn theo quyết định của Hội đồng quản
trị.
Điều
153. Cuộc họp Hội đồng quản trị
1. Chủ
tịch Hội đồng quản trị sẽ được bầu trong cuộc họp đầu tiên của nhiệm kỳ Hội đồng
quản trị trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc bầu cử Hội đồng
quản trị nhiệm kỳ đó. Cuộc họp này do thành viên có số phiếu bầu cao nhất hoặc
tỷ lệ phiếu bầu cao nhất triệu tập và chủ trì. Trường
hợp có nhiều hơn một thành viên có số phiếu bầu hoặc tỷ lệ phiếu bầu cao
nhất và ngang nhau thì các thành viên bầu theo nguyên tắc đa số để chọn 01 người
trong số họ triệu tập họp Hội đồng quản trị.
2. Hội
đồng quản trị có thể họp định kỳ hoặc bất thường. Hội đồng quản trị họp tại trụ
sở chính của công ty hoặc ở nơi khác.
3. Cuộc
họp của Hội đồng quản trị do Chủ tịch Hội đồng quản trị triệu tập khi xét thấy
cần thiết, nhưng mỗi quý phải họp ít nhất một lần.
4. Chủ
tịch Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Hội đồng quản trị khi có một trong
các trường hợp sau đây:
a) Có đề
nghị của Ban kiểm soát hoặc thành viên độc lập;
b) Có đề
nghị của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hoặc ít nhất 05 người quản lý khác;
c) Có đề
nghị của ít nhất 02 thành viên điều hành của Hội đồng quản trị;
d) Các
trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.
Đề nghị
phải được lập thành văn bản, trong
đó nêu rõ mục đích, vấn đề cần thảo luận và quyết định thuộc thẩm quyền của Hội
đồng quản trị.
5. Chủ
tịch Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Hội đồng quản trị trong thời hạn 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị quy định tại khoản 4 Điều này.
Trường hợp Chủ tịch không triệu tập họp Hội đồng quản trị theo đề nghị thì Chủ
tịch phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại xảy ra đối với công ty; người đề
nghị có quyền thay thế Hội đồng quản trị triệu tập họp Hội đồng quản trị.
6. Chủ
tịch Hội đồng quản trị hoặc người triệu tập
họp Hội đồng quản trị phải gửi thông báo mời họp chậm nhất 03 ngày làm
việc trước ngày họp nếu Điều lệ công ty không có quy định khác. Thông báo mời
họp phải xác định cụ thể thời gian và địa điểm họp, chương trình, các vấn đề
thảo luận và quyết định. Kèm theo thông báo mời họp phải có tài liệu sử dụng tại
cuộc họp và phiếu biểu quyết của thành viên.
Thông
báo mời họp được gửi bằng bưu điện, fax, thư điện tử hoặc phương tiện khác,
nhưng phải bảo đảm đến được địa chỉ liên lạc của từng thành viên Hội đồng quản
trị được đăng ký tại công ty.
7. Chủ
tịch Hội đồng quản trị hoặc người triệu tập gửi thông báo mời họp và các tài
liệu kèm theo đến các Kiểm soát viên như đối với các thành viên Hội đồng quản
trị.
Kiểm
soát viên có quyền dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị; có quyền thảo luận
nhưng không được biểu quyết.
8. Cuộc
họp Hội đồng quản trị được tiến hành khi có từ ba phần tư tổng số thành viên trở
lên dự họp. Trường
hợp cuộc họp được triệu tập theo quy định khoản này không đủ số thành
viên dự họp theo quy định thì được triệu tập lần thứ hai trong thời hạn 07 ngày,
kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, trừ trường
hợp Điều lệ quy định thời hạn khác ngắn hơn. Trường hợp này, cuộc họp
được tiến hành, nếu có hơn một nửa số thành viên Hội đồng quản trị dự họp.
9. Thành
viên Hội đồng quản trị được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp trong
trường hợp sau đây:
a) Tham
dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp;
b) Ủy
quyền cho người khác đến dự họp theo quy định tại khoản 10 Điều này.
c) Tham
dự và biểu quyết thông qua hội nghị trực tuyến hoặc hình thức tương tự khác;
d) Gửi
phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua thư, fax, thư điện tử.
Trường
hợp gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua thư, phiếu biểu quyết phải đựng
trong
phong bì kín và phải được chuyển đến Chủ tịch Hội đồng quản trị chậm nhất một
giờ trước khi khai mạc. Phiếu biểu quyết chỉ được mở trước sự chứng kiến của tất
cả những người dự họp.
Trừ
trường hợp Điều lệ công ty có quy định tỷ lệ khác cao hơn, nghị quyết của Hội
đồng quản trị được thông qua nếu được đa số thành viên dự họp tán thành; trường
hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ
tịch Hội đồng quản trị.
10.
Thành viên phải tham dự đầy đủ các cuộc họp của Hội đồng quản trị. Thành viên
được ủy quyền cho người khác dự họp nếu được đa số thành viên Hội đồng quản trị
chấp thuận.
Điều
154. Biên bản họp Hội đồng quản trị
1. Các
cuộc họp của Hội đồng quản trị phải được ghi biên bản và có thể ghi âm, ghi và
lưu giữ dưới hình thức điện tử khác. Biên bản phải lập bằng tiếng Việt và có thể
lập thêm bằng tiếng nước ngoài, có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên,
địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp;
b) Mục
đích, chương trình và nội dung họp;
c) Thời
gian, địa điểm họp;
d) Họ,
tên từng thành viên dự họp hoặc người được ủy quyền dự họp và cách thức dự họp;
họ, tên các thành viên không dự họp và lý do;
đ) Các
vấn đề được thảo luận và biểu quyết tại cuộc họp;
e) Tóm
tắt phát biểu ý kiến của từng thành viên dự họp theo trình tự diễn biến của cuộc
họp;
g) Kết
quả biểu quyết trong đó ghi rõ những thành viên tán thành, không tán thành và
không có ý kiến;
h) Các
vấn đề đã được thông qua;
i) Họ,
tên, chữ ký chủ tọa và người ghi biên bản.
Chủ tọa
và người ghi biên bản phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của
nội dung biên bản họp Hội đồng quản trị.
2. Biên
bản họp Hội đồng quản trị và tài liệu sử dụng trong
cuộc họp phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.
3. Biên
bản lập bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài có hiệu lực ngang nhau. Trường
hợp có sự khác nhau về nội dung biên bản tiếng Việt và tiếng nước ngoài
thì nội dung trong
biên bản tiếng Việt có hiệu lực áp dụng.
Điều
155. Quyền được cung cấp thông tin của thành viên Hội đồng quản trị
1. Thành
viên Hội đồng quản trị có quyền yêu cầu Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc, Phó tổng
giám đốc, người quản lý các đơn vị trong công ty cung cấp các thông tin, tài
liệu về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của công ty và của các đơn vị
trong
công ty.
2. Người
quản lý được yêu cầu phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin,
tài liệu theo yêu cầu của thành viên Hội đồng quản trị. Trình tự, thủ tục yêu
cầu và cung cấp thông tin do Điều lệ công ty quy định.
Điều
156. Miễn nhiệm, bãi nhiệm và bổ sung thành viên Hội đồng quản trị
1. Thành
viên Hội đồng quản trị bị miễn nhiệm trong
các trường hợp sau đây:
a) Không
có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Điều 151 của Luật này;
b) Không
tham gia các hoạt động của Hội đồng quản trị trong 06 tháng liên tục, trừ trường
hợp bất khả kháng;
c) Có
đơn từ chức;
d)
Trường hợp khác quy định tại Điều lệ công ty.
2. Thành
viên Hội đồng quản trị có thể bị bãi nhiệm theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ
đông.
3. Hội
đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông để bầu bổ sung thành viên
Hội đồng quản trị trong trường hợp sau đây:
a) Số
thành viên Hội đồng quản trị bị giảm quá một phần ba so với số quy định tại Điều
lệ công ty. Trường hợp này, Hội đồng quản trị phải triệu tập
họp Đại hội đồng cổ đông trong
thời hạn 60 ngày, kể từ ngày số thành viên bị giảm quá một phần ba;
b) Số
lượng thành viên độc lập Hội đồng quản trị giảm xuống, không bảo đảm tỷ lệ theo
quy định tại khoản 1 Điều 134 của Luật này.
Trường
hợp khác, tại cuộc họp gần nhất, Đại hội đồng cổ đông bầu thành viên mới thay
thế thành viên Hội đồng quản trị đã bị miễn nhiệm, bãi nhiệm.
Điều
157. Giám đốc, Tổng giám đốc công ty
1. Hội
đồng quản trị bổ nhiệm một người trong
số họ hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
2. Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của
công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng
quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được
giao.
Nhiệm kỳ
của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá 05 năm; có thể được bổ nhiệm lại với
số nhiệm kỳ không hạn chế.
Tiêu
chuẩn và điều kiện của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc áp dụng theo quy
định tại Điều 65 của Luật này.
3. Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyết
định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà
không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị;
b) Tổ
chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị;
d) Kiến
nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty;
đ) Bổ
nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong
công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
e) Quyết
định tiền lương và quyền lợi khác đối với người lao động trong công ty kể cả
người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
g) Tuyển
dụng lao động;
h) Kiến
nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong
kinh doanh;
i) Quyền
và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của
Hội đồng quản trị.
4. Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty
theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công
ty và nghị quyết
của Hội đồng quản trị. Trường
hợp điều hành trái với
quy định này mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty.
Điều
158. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, Giám
đốc, Tổng Giám đốc
1. Công
ty có quyền trả thù lao cho thành viên Hội đồng quản trị, trả lương cho Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác theo kết quả và hiệu quả kinh
doanh.
2.
Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì thù lao, tiền lương
và quyền lợi khác của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
được trả theo quy định sau đây:
a) Thành
viên Hội đồng quản trị được hưởng thù lao công việc và tiền thưởng. Thù lao công
việc được tính theo số ngày công cần thiết hoàn thành nhiệm vụ của thành viên
Hội đồng quản trị và mức thù lao mỗi ngày. Hội đồng quản trị dự tính mức thù lao
cho từng thành viên theo nguyên tắc nhất trí. Tổng mức thù lao của Hội đồng quản
trị do Đại hội đồng cổ đông quyết định tại cuộc họp thường niên;
b) Thành
viên Hội đồng quản trị có quyền được thanh toán các chi phí ăn, ở, đi lại và chi
phí hợp
lý khác mà họ chi trả khi thực hiện nhiệm vụ được giao;
c) Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc được trả lương và tiền thưởng. Tiền lương của Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị quyết định.
3. Thù
lao của thành viên Hội đồng quản trị và tiền lương của Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc và người quản lý khác được tính vào chi phí kinh doanh của công ty theo quy
định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và phải được thể hiện thành mục
riêng trong
báo cáo tài chính hằng năm của công ty, phải báo cáo Đại hội đồng cổ đông tại
cuộc họp thường niên.
Điều
159. Công khai các lợi ích liên quan
Trường
hợp Điều lệ công ty không có quy định khác chặt chẽ hơn, việc công khai hóa lợi
ích và người có liên quan của công ty thực hiện theo quy định sau đây:
1. Công
ty phải tập hợp và cập nhật danh sách những người có liên quan của công ty theo
quy định tại khoản 17 Điều 4 của Luật này và các giao dịch tương ứng của họ với
công ty;
2. Thành
viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người
quản lý khác của
công ty phải kê khai các lợi ích liên quan của họ với công ty, bao gồm:
a) Tên,
mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh của doanh
nghiệp mà họ có sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần; tỷ lệ và thời điểm sở hữu phần
vốn góp hoặc cổ phần đó;
b) Tên,
mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh của doanh
nghiệp mà những người có liên quan của họ cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng phần vốn
góp hoặc cổ phần trên 10% vốn điều lệ;
3. Việc
kê khai quy định tại khoản 2 Điều này phải được thực hiện trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày phát sinh lợi ích liên quan; việc sửa đổi,
bổ sung phải được thông báo với công ty trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có sửa đổi, bổ sung tương ứng;
4. Việc
công khai, xem xét, trích lục, sao chép Danh sách người có liên quan và lợi ích
có liên quan được kê khai quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực
hiện như sau:
a) Công
ty phải thông báo Danh sách người có liên quan và lợi ích có liên quan cho Đại
hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên;
b) Danh
sách người có liên quan và lợi ích có liên quan được lưu giữ tại trụ sở chính
của doanh nghiệp; trường hợp cần thiết có thể lưu giữ một phần hoặc toàn bộ nội
dung Danh sách nói trên tại các chi nhánh của công ty;
c) Cổ
đông, đại diện theo ủy quyền của cổ đông, thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác có quyền xem xét, trích
lục và sao một phần hoặc toàn bộ nội dung kê khai trong
giờ làm việc;
d) Công
ty phải tạo điều kiện để những người quy định tại điểm c khoản này tiếp cận,
xem, trích lục và sao chép danh sách những người có liên quan của công ty và
những nội dung khác một cách nhanh nhất, thuận lợi nhất; không được ngăn cản,
gây khó khăn đối với họ trong thực hiện quyền này. Trình tự, thủ tục xem xét,
trích lục và sao chép nội dung kê khai người có liên quan và lợi ích có liên
quan được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty.
5. Thành
viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc nhân danh cá nhân hoặc nhân
danh người khác để thực hiện công việc dưới mọi hình thức trong phạm vi công
việc kinh doanh của công ty đều phải giải trình bản chất, nội dung của công việc
đó trước Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và chỉ được thực hiện khi được đa số
thành viên còn lại của Hội đồng quản trị chấp thuận; nếu thực hiện mà không khai
báo hoặc không được sự chấp thuận của Hội đồng quản trị thì tất cả thu nhập có
được từ hoạt động đó thuộc về công ty.
Điều
160. Trách nhiệm của người quản lý công ty
1. Thành
viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác có
trách nhiệm sau đây:
a) Thực
hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo đúng quy định của Luật này, pháp luật
có liên quan, Điều lệ công ty, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;
b) Thực
hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất
nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty;
c) Trung
thành với lợi ích của công ty và cổ đông; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ
hội kinh doanh của công ty, địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của công ty để tư
lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
d) Thông
báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về doanh nghiệp mà họ và người có
liên quan của họ làm chủ hoặc có phần vốn góp, cổ phần chi phối; thông báo này
được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của công ty.
2. Các
nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Điều
161. Quyền khởi kiện đối với
thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc
1. Cổ
đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 1% số cổ phần phổ thông liên tục trong thời
hạn 06 tháng có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân
sự đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong các
trường hợp sau đây:
a) Vi
phạm nghĩa vụ người quản lý công ty theo quy định tại Điều 160 của Luật này;
b) Không
thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ được giao; không thực hiện, thực hiện không
đầy đủ, không kịp thời nghị quyết của Hội đồng quản trị;
c) Thực
hiện các quyền và nghĩa vụ được giao trái với quy định của pháp luật, Điều lệ
công ty hoặc nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;
d) Sử
dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty để tư lợi riêng hoặc
phục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
đ) Sử
dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của công ty để tư lợi riêng hoặc phục vụ
lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
e) Các
trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
2. Trình
tự, thủ tục khởi kiện thực hiện tương ứng theo quy định của pháp luật về tố tụng
dân sự. Chi phí khởi kiện trong trường hợp cổ đông, nhóm cổ đông khởi kiện nhân
danh công ty sẽ tính vào chi phí của công ty, trừ trường hợp thành viên khởi
kiện bị bác yêu cầu khởi kiện.
Điều
162. Hợp đồng, giao dịch phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị
chấp thuận
1. Hợp
đồng, giao dịch giữa công ty với các đối tượng sau đây phải được Đại hội đồng cổ
đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận:
a) Cổ
đông, người đại diện ủy quyền của cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ
thông của công ty và những người có liên quan của họ;
b) Thành
viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người có liên quan của
họ;
c) Doanh
nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 159 Luật này.
2. Hội
đồng quản trị chấp thuận các hợp
đồng và giao dịch có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản doanh
nghiệp ghi trong báo cáo tài chính, gần nhất hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy
định tại Điều lệ công ty. Trường hợp này, người đại diện công ty ký hợp đồng
phải thông báo các thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên về các đối tượng
có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; đồng thời kèm theo dự thảo hợp đồng
hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch. Hội đồng quản trị quyết định việc chấp
thuận hợp đồng hoặc giao dịch trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trừ trường hợp Điều lệ công ty
quy định một thời hạn khác; thành viên có lợi ích liên quan không có quyền biểu
quyết.
3. Đại
hội đồng cổ đông chấp thuận các hợp đồng và giao dịch khác ngoài các giao dịch
quy định tại khoản 2 Điều này. Trường
hợp này, người đại diện công ty ký hợp đồng phải thông báo Hội đồng quản
trị và Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch
đó; đồng thời kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung chủ yếu của giao
dịch. Hội đồng quản trị trình dự thảo hợp
đồng hoặc giải trình về
nội dung chủ yếu của giao dịch tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến
cổ đông bằng văn
bản. Trường
hợp này, cổ đông có lợi ích liên quan không có quyền biểu quyết; hợp đồng
hoặc giao dịch được chấp thuận khi có số cổ đông đại diện 65% tổng số phiếu biểu
quyết còn lại tán thành, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác.
4. Hợp
đồng, giao dịch bị vô hiệu và xử lý theo quy định của pháp luật khi được ký kết
hoặc thực hiện mà chưa được chấp thuận theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
này, gây thiệt hại cho công ty; người ký kết hợp đồng, cổ đông, thành viên Hội
đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có liên quan phải liên đới bồi
thường thiệt hại phát sinh, hoàn trả cho công ty các khoản lợi thu được từ việc
thực hiện hợp đồng, giao dịch đó.
Điều
163. Ban kiểm soát
1. Ban
kiểm soát có từ 03 đến 05 thành viên, nhiệm kỳ của Kiểm soát viên không quá 05
năm và Kiểm soát viên có thể được bầu lại với
số nhiệm kỳ không hạn chế.
2. Các
Kiểm soát viên bầu một người trong số họ làm Trưởng Ban kiểm soát theo nguyên
tắc đa số. Quyền và nghĩa vụ của Trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy
định. Ban kiểm soát phải có hơn một nửa số thành viên thường trú ở Việt Nam.
Trưởng Ban kiểm soát phải là kế toán viên hoặc kiểm toán viên chuyên nghiệp và
phải làm việc chuyên trách tại công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định
tiêu chuẩn khác cao hơn.
3.
Trường hợp Kiểm soát viên có cùng thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà Kiểm soát viên
nhiệm kỳ mới chưa được bầu thì Kiểm soát viên đã hết nhiệm kỳ vẫn tiếp tục thực
hiện quyền và nghĩa vụ cho đến khi Kiểm soát viên nhiệm kỳ mới được bầu và nhận
nhiệm vụ.
Điều
164. Tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên
1. Kiểm
soát viên phải có tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Có
năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản
lý doanh nghiệp theo quy định của Luật này;
b) Không
phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh
ruột, chị ruột, em ruột của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc và người quản lý khác;
c) Không
được giữ các chức vụ quản lý công ty; không nhất thiết phải là cổ đông hoặc
người lao động của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;
d) Các
tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định khác của pháp luật có liên quan và
Điều lệ công ty.
2. Kiểm
soát viên công ty cổ phần niêm yết, công ty do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn
điều lệ phải là kiểm toán viên hoặc kế toán viên.
Điều
165. Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát
1. Ban
kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
trong việc quản lý và điều hành công ty.
2. Kiểm
tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong
quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của
công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.
3. Thẩm
định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo tình hình kinh doanh, báo
cáo tài chính hằng năm và 06 tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản
lý của Hội đồng quản trị và trình báo cáo thẩm định tại cuộc họp thường niên Đại
hội đồng cổ đông.
4. Rà
soát, kiểm tra và đánh giá hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ,
kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm của công ty.
5. Xem
xét sổ kế toán, ghi chép kế toán và các tài liệu khác của công ty, các công việc
quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo nghị
quyết của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông
quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật này.
6. Khi
có yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật
này, Ban kiểm soát thực hiện kiểm tra trong
thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Ban kiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn
đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quản trị và cổ đông hoặc nhóm cổ đông có
yêu cầu.
Việc
kiểm tra của Ban kiểm soát quy định tại khoản này không được cản trở hoạt động
bình thường của Hội đồng quản trị, không gây gián đoạn điều hành hoạt động kinh
doanh của công ty.
7. Kiến
nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung,
cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, giám sát và điều
hành hoạt động kinh doanh của công ty.
8. Khi
phát hiện có thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc vi phạm
quy định tại Điều 160 của Luật này thì phải thông báo ngay bằng văn bản với Hội
đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm và có
giải pháp khắc phục hậu quả.
9. Có
quyền tham dự và tham gia thảo luận tại các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, Hội
đồng quản trị và các cuộc họp khác của công ty.
10. Có
quyền sử dụng tư vấn độc lập, bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty để thực hiện
các nhiệm vụ được giao.
11. Ban
kiểm soát có thể tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo,
kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ đông.
12. Thực
hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này, Điều lệ công ty và
nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
Điều
166. Quyền được cung cấp thông tin của Ban kiểm soát
1. Thông
báo mời họp, phiếu lấy ý kiến thành viên Hội đồng quản trị và các tài liệu kèm
theo phải được gửi đến các Kiểm soát viên cùng thời điểm và theo phương thức như
đối với thành viên Hội đồng quản trị.
2. Các
nghị quyết và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị phải được
gửi đến cho các Kiểm soát viên cùng thời điểm và theo phương thức như đối với cổ
đông, thành viên Hội đồng quản trị.
3. Báo
cáo của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị hoặc tài liệu khác
do công ty phát hành được gửi đến các Kiểm soát viên cùng thời điểm và theo
phương thức như đối với thành viên Hội đồng quản trị.
4. Kiểm
soát viên có quyền tiếp cận các hồ sơ, tài liệu của công ty lưu giữ tại trụ sở
chính, chi nhánh và địa điểm khác; có quyền đến các địa điểm làm việc của người
quản lý và nhân viên của công ty trong giờ làm việc.
5. Hội
đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người
quản lý khác phải cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời thông tin, tài liệu về
công tác quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh của công ty theo yêu cầu của
thành viên Ban kiểm soát hoặc Ban kiểm soát.
Điều
167. Tiền lương và quyền lợi khác của Kiểm soát viên
Trong
trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, thì tiền lương và quyền lợi
khác của Kiểm soát viên được thực hiện theo quy định sau đây:
1. Kiểm
soát viên được trả tiền lương hoặc thù lao và được hưởng các quyền lợi khác theo
quyết định của Đại hội đồng cổ đông. Đại hội đồng cổ đông quyết định tổng mức
lương, thù lao và ngân sách hoạt động hằng năm của Ban kiểm soát;
2. Kiểm
soát viên được thanh toán chi phí ăn, ở, đi lại, chi phí sử dụng dịch vụ tư vấn
độc lập với mức hợp lý. Tổng mức thù lao và chi phí này không vượt quá tổng ngân
sách hoạt động hằng năm của Ban kiểm soát đã được Đại hội đồng cổ đông chấp
thuận, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có quyết định khác;
3. Tiền
lương và chi phí hoạt động của Ban kiểm soát được tính vào chi phí kinh doanh
của công ty theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp, pháp luật
có liên quan và phải được lập thành mục riêng trong
báo cáo tài chính hằng năm của công ty.
Điều
168. Trách nhiệm của Kiểm soát viên
1. Tuân
thủ đúng pháp luật, Điều lệ công ty, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và đạo
đức nghề nghiệp trong
thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.
2. Thực
hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất
nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty.
3. Trung
thành với lợi ích của công ty và cổ đông; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ
hội kinh doanh của công ty, địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của công ty để tư
lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
4. Các
nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
5.
Trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà gây thiệt hại
cho công ty hoặc người khác thì Kiểm soát viên phải chịu trách nhiệm cá nhân
hoặc liên đới bồi thường thiệt hại đó. Mọi thu nhập và lợi ích khác mà Kiểm soát
viên có được phải hoàn trả cho công ty.
6.
Trường hợp phát hiện có Kiểm soát viên vi phạm trong
thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao thì Hội đồng quản trị phải thông báo bằng
văn bản đến Ban kiểm soát; yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt hành vi vi
phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.
Điều
169. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên
1. Kiểm
soát viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:
a) Không
còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm Kiểm soát viên theo quy
định tại Điều 164 của Luật này;
b) Không
thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong 06 tháng liên tục, trừ trường hợp bất
khả kháng;
c) Có
đơn từ chức và được chấp thuận;
d) Các
trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.
2. Kiểm
soát viên bị bãi nhiệm trong các trường hợp sau đây:
a) Không
hoàn thành nhiệm vụ, công việc được phân công;
b) Vi
phạm nghiêm trọng hoặc vi phạm nhiều lần nghĩa vụ của Kiểm soát viên quy định
của Luật này và Điều lệ công ty;
c) Theo
quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
Điều
170. Trình báo cáo hằng năm
1. Tại
thời điểm kết thúc năm tài chính, Hội đồng quản trị phải chuẩn bị các báo cáo và
tài liệu sau đây:
a) Báo
cáo kết quả kinh doanh của công ty;
b) Báo
cáo tài chính;
c) Báo
cáo đánh giá công tác quản lý, điều hành công ty.
2. Đối
với công ty cổ phần mà pháp luật yêu cầu phải kiểm toán thì báo cáo tài chính
hằng năm của công ty cổ phần phải được kiểm toán trước khi trình Đại hội đồng cổ
đông xem xét, thông qua.
3. Các
báo cáo và tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này phải được gửi đến Ban kiểm
soát để thẩm định chậm nhất 30 ngày trước ngày khai mạc cuộc họp thường niên của
Đại hội đồng cổ đông nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.
4. Báo
cáo và tài liệu do Hội đồng quản trị chuẩn bị; báo cáo thẩm định của Ban kiểm
soát và báo cáo kiểm toán phải có ở trụ sở chính và chi nhánh của công ty chậm
nhất 10 ngày trước ngày khai mạc cuộc họp thường niên của Đại hội đồng cổ đông
nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn khác dài hơn.
Cổ đông
sở hữu cổ phần của công ty liên tục ít nhất 01 năm có quyền tự mình hoặc cùng
với luật sư hoặc kế toán và kiểm toán viên có chứng chỉ hành nghề trực tiếp xem
xét các báo cáo quy định tại Điều này trong thời gian hợp
lý.
Điều
171. Công khai thông tin công ty cổ phần
1. Công
ty cổ phần phải gửi báo cáo tài chính hằng năm đã được Đại hội đồng cổ đông
thông qua đến cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo quy định của luật về kế toán và pháp luật có liên quan.
2. Công
ty cổ phần công bố trên trang thông tin điện tử (nếu có) của mình các thông tin
sau đây:
a) Điều
lệ công ty;
b) Sơ
yếu lý lịch, trình độ học vấn và kinh nghiệm nghề nghiệp của các thành viên Hội
đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty;
c) Báo
cáo tài chính hằng năm đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua;
d) Báo
cáo đánh giá kết
quả hoạt động hằng năm của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
3. Công
ty cổ phần không phải là công ty niêm yết phải thông báo cho Cơ quan đăng ký
kinh doanh nơi công ty có trụ sở chính chậm nhất 03 ngày sau khi có thông tin
hoặc có thay đổi các thông tin về họ, tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ
thường trú, số cổ phần và loại cổ phần của cổ đông là cá nhân nước ngoài; tên,
mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số cổ phần và loại cổ phần và họ, tên,
quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ thường trú người đại diện theo ủy
quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài.
4. Công
ty cổ phần đại chúng thực hiện công bố, công khai thông tin theo quy
định của pháp luật về chứng khoán.
Công ty cổ phần mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ công bố, công khai
thông tin theo quy định tại Điều 108 và Điều 109 của Luật này.
Xem thêm : Thủ tục thành lập công ty cổ phần

0 nhận xét:
Đăng nhận xét