1. Giấy
đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Bản
sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của chủ doanh
nghiệp tư nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này.
3. Văn
bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh
nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp
định.
4. Bản
sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với
doanh nghiệp tư nhân kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật
phải có chứng chỉ hành nghề.
1. Giấy
đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Dự
thảo Điều lệ công ty. Dự thảo điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của các
thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của người đại diện theo pháp luật,
của các thành viên hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ
đông sáng lập hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập đối với
công ty cổ phần. Các thành viên, cổ đông sáng lập phải cùng nhau chịu trách
nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty.
3. Danh
sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp
danh; danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và
Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập
phải có:
a) Bản
sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị
định này đối với trường hợp thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là cá
nhân;
b) Bản
sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ
một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của
người đại diện theo ủy quyền và quyết định uỷ quyền tương ứng đối với trường hợp
thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là pháp nhân.
4. Văn
bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty
kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
5. Bản
sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp
danh, của một hoặc một số cá nhân đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty
cổ phần nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải
có chứng chỉ hành nghề.
1. Giấy
đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Dự
thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện
theo pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân; người đại diện theo ủy
quyền, người đại diện theo pháp luật đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức. Chủ
sở hữu công ty phải chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công
ty.
3. Bản
sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị
định này của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân
hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương
đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ
chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước).
4. Danh
sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh
nghiệp lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách này
phải có Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại
Điều 24 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền.
Bản sao
hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định
này của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật Doanh
nghiệp.
5. Văn
bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở
hữu công ty là tổ chức.
6. Văn
bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty
kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
7. Bản
sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với
công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng
chỉ hành nghề.
1.
Trường hợp chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thành một số công
ty cùng loại, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định này, hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp phải có quyết định chia công ty theo quy định tại Điều 150
của Luật Doanh nghiệp, biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với
công ty cổ phần về việc chia công ty và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công
ty.
2.
Trường hợp tách công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần để thành lập một
hoặc một số công ty mới cùng loại, ngoài giấy tờ quy định tại Điều 20, Điều 21
Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty được tách phải có quyết
định tách công ty theo quy định tại Điều 151 của Luật Doanh nghiệp, biên bản họp
Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên,
biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc tách công ty
và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công ty.
3.
Trường hợp hợp nhất một số công ty cùng loại thành một công ty mới, ngoài giấy
tờ quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định này, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải
có hợp đồng hợp nhất công ty theo quy định tại Điều 152 của Luật Doanh nghiệp,
biên bản họp và quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên, biên bản họp và quyết định của Đại hội đồng cổ
đông đối với công ty cổ phần về việc hợp nhất và Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác
của các công ty bị hợp nhất.
4.
Trường hợp sáp nhập một hoặc một số công ty vào một công ty khác cùng loại,
ngoài giấy tờ quy định tại Chương V Nghị định này, trong hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp của công ty nhận sáp nhập phải có thêm hợp đồng sáp nhập theo quy định
tại Điều 153 của Luật Doanh nghiệp, biên bản họp và quyết định của Hội đồng
thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, biên bản
họp Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc sáp nhập và Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty
nhận sáp nhập và các công ty bị sáp nhập.
Việc
đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp mới thực hiện đồng thời với việc bố cáo chấm
dứt hoạt động doanh nghiệp cũ cũng như việc giải quyết các quyền và nghĩa vụ có
liên quan.
1.
Trường hợp chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH hai thành
viên trở lên, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:
a) Giấy
đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp;
b) Điều
lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp;
c) Danh
sách thành viên theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành và bản sao hợp lệ một
trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của các
thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân và bản sao Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với
trường hợp thành viên công ty là tổ chức;
d) Hợp
đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ xác nhận việc tặng cho một phần quyền sở hữu của
công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần
sở hữu của mình tại công ty cho một hoặc một số cá nhân khác;
Quyết
định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp đối với trường hợp
công ty huy động thêm vốn góp từ một hoặc một số cá nhân khác.
Khi nhận
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty chuyển đổi, công ty phải nộp
lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác
của công ty được chuyển đổi.
2.
Trường hợp chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty TNHH một thành viên, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:
a) Giấy
đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp;
b) Điều
lệ công ty chuyển đổi theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp;
c) Bản
sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
giấy tờ tương đương đối với trường hợp chủ sở hữu là tổ chức hoặc bản sao một
trong các giấy tờ chứng thực cá nhân khác quy định tại Điều 24 Nghị định này đối
với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân;
d) Danh
sách người đại diện theo ủy quyền đối với Công ty TNHH một thành viên được tổ
chức theo quy định tại khoản 3 Điều 67 Luật Doanh nghiệp; bản sao một trong các
giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện
theo ủy quyền đối với trường hợp Công ty TNHH một thành viên được tổ chức theo
quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Doanh nghiệp;
đ) Hợp
đồng chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty;
e) Quyết
định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc chuyển
đổi loại hình công ty.
Khi nhận
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty chuyển đổi, công ty phải nộp
lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác
của công ty được chuyển đổi.
3.
Trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, hồ
sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:
a) Giấy
đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp;
b) Điều
lệ công ty;
c) Danh
sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán; danh
sách người lao động hiện có; danh sách các hợp đồng chưa thanh lý;
d) Danh
sách thành viên theo quy định tại Điều 23 của Luật Doanh nghiệp đối với trường
hợp chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; bản sao
hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định
này của các thành viên công ty đối với trường hợp thành viên là cá nhân và bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
đối với trường hợp thành viên công ty là tổ chức;
đ) Văn
bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng
toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả các khoản nợ chưa thanh toán của doanh
nghiệp tư nhân và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
e) Văn
bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách
nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;
g) Văn
bản cam kết của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thỏa thuận giữa chủ doanh nghiệp
tư nhân và các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động
hiện có của doanh nghiệp tư nhân.
Khi nhận
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty chuyển đổi, doanh nghiệp phải
nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương
khác của doanh nghiệp được chuyển đổi.
4.
Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược
lại, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:
a) Giấy
đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp;
b) Quyết
định của chủ sở hữu công ty hoặc Quyết định và Biên bản họp của Hội đồng thành
viên hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;
c) Điều
lệ công ty sau khi chuyển đổi;
d) Danh
sách thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập hoặc cổ đông phổ thông và các
giấy tờ theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Luật Doanh nghiệp;
đ) Hợp
đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư. Khi nhận Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty chuyển đổi, công ty phải nộp lại bản
gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác của công
ty được chuyển đổi.
1. Giấy
chứng minh nhân dân còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với công dân
Việt Nam.
2. Một
trong số các giấy tờ còn hiệu lực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài
sau đây:
a) Hộ
chiếu Việt Nam;
b) Hộ
chiếu nước ngoài (hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài) và một
trong các giấy tờ chứng minh người gốc Việt Nam ở nước ngoài.
3. Giấy
đăng ký tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và Hộ chiếu còn hiệu
lực đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
4. Hộ
chiếu còn hiệu lực đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam.
1. Người
thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định
tại Nghị định này tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ
sở chính.2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được tiếp nhận để nhập thông tin vào Hệ
thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia khi:
a) Có đủ
giấy tờ theo quy định tại Nghị định này;
b) Tên
doanh nghiệp đã được điền vào Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đề
nghị chuyển đổi doanh nghiệp;
c) Có
địa chỉ liên lạc của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
d) Đã
nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
3. Sau
khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh phải trao Giấy biên nhận về việc
nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ.
4. Sau
khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh kiểm tra tính
hợp lệ của hồ sơ và nhập đầy đủ, chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
Trường
hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy
định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung
bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp trong thời hạn năm ngày làm việc,
kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Trường
hợp đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo
qua mạng điện tử cho cá nhân, tổ chức đã đăng ký doanh nghiệp thời điểm trả kết
quả đăng ký doanh nghiệp hoặc các nội dung cần bổ sung, sửa đổi (nếu có).
Khi hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp theo quy định, thông tin về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được chuyển sang
cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế (Bộ Tài chính). Trong thời hạn hai ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp, Tổng cục Thuế có trách nhiệm tạo mã số doanh nghiệp và chuyển mã số
doanh nghiệp sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để Phòng đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh cấp cho doanh nghiệp. Thông tin về việc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ được chuyển sang Tổng cục Thuế.
Trường
hợp Tổng cục Thuế từ chối cấp mã số cho doanh nghiệp thì phải gửi thông báo cho
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong đó nói rõ lý do từ chối để chuyển cho cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo cho doanh nghiệp.
1. Đăng
ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp thực hiện
việc đăng ký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc
gia.
2. Phòng
đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ, xem xét hồ sơ, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung hồ
sơ và thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua Hệ thống
thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
3.
Trường hợp người thành lập doanh nghiệp chưa có chữ ký điện tử, việc đăng ký
doanh nghiệp qua mạng điện tử có thể được thực hiện theo quy trình sau: sau khi
hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được chấp thuận trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh
nghiệp quốc gia, doanh nghiệp sẽ in Giấy xác nhận nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
qua mạng điện tử từ Hệ thống này. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
ký tên vào Giấy xác nhận nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử và gửi
đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Sau khi
nhận được Giấy xác nhận nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử của
doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
4. Hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp nộp qua Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia có giá
trị pháp lý như hồ sơ nộp bằng bản giấy.
1. Trong
thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký
kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp,
đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,
chuyển đổi doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông
báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Nếu
quá thời hạn trên mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
thì người thành lập doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật
về khiếu nại, tố cáo.
1. Doanh
nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện
theo quy định tại Điều 24 của Luật Doanh nghiệp.
2. Doanh
nghiệp có thể nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan
đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký và trả phí để nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp qua dịch vụ chuyển phát.
3. Kể từ
ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền hoạt
động kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có điều
kiện.
4. Doanh
nghiệp có quyền yêu cầu Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp và phải trả phí theo quy định.
5. Khi
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới trong trường hợp đăng ký thay
đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải nộp lại Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp cũ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũ hoặc giấy tờ
tương đương khác.
1.
Trường hợp phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa
chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp có quyền
gửi thông báo yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính nội dung trong Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho phù hợp với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã
nộp.
2. Cơ
quan đăng ký kinh doanh nhận thông báo, kiểm tra hồ sơ và thực hiện việc cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trong thời hạn hai ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nếu thông tin trong thông báo của doanh
nghiệp là chính xác.
1. Định
kỳ vào tuần thứ hai hàng tháng, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi danh sách
kèm thông tin về các doanh nghiệp đã đăng ký trong tháng trước đó đến cơ quan
quản lý ngành kinh tế kỹ thuật cùng cấp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện. Ở
những nơi có điều kiện về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin thì có thể thực hiện
việc trao đổi thông tin về đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
2. Các
tổ chức, cá nhân có thể đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin về
nội dung đăng ký doanh nghiệp lưu giữ tại Hệ thống thông tin đăng ký doanh
nghiệp quốc gia và phải trả phí theo quy định.
1. Người
thành lập doanh nghiệp phải nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp có thể được nộp trực tiếp
tại cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký
kinh doanh. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp sẽ không được hoàn trả cho doanh nghiệp
trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp.
2. Bộ
Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn mức lệ phí và
việc sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, đảm bảo bù đắp
một phần chi phí cho hoạt động của cơ quan đăng ký kinh doanh. Tỷ lệ trích để
lại cho cơ quan đăng ký kinh doanh không thấp hơn 50% tổng số tiền thu được từ
lệ phí đăng ký doanh nghiệp. Mức lệ phí đăng ký doanh nghiệp được thực hiện
thống nhất trên toàn quốc.
1. Hồ sơ
đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện:
Khi
thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi thông báo lập chi
nhánh, văn phòng đại diện tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi
nhánh, văn phòng đại diện. Nội dung thông báo gồm:
a) Mã số
doanh nghiệp;
b) Tên
và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
c) Tên
chi nhánh, văn phòng đại diện dự định thành lập;
d) Địa
chỉ trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện;
đ) Nội
dung, phạm vi hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện;
e) Họ,
tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá
nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đứng đầu chi
nhánh, văn phòng đại diện;
g) Họ,
tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Kèm theo
thông báo quy định tại khoản này, phải có:
- Quyết
định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công
ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội
đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên
hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại
diện;
- Bản
sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;
- Bản
sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị
định này của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện;
Đối với
chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có
thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu chi nhánh hoặc của cá
nhân khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Thông
báo lập địa điểm kinh doanh:
Địa điểm
kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Doanh
nghiệp chỉ được đặt địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Trong thời hạn mười
ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi
thông báo nơi đặt địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Nội
dung thông báo gồm:
a) Mã số
doanh nghiệp;
b) Tên
và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường
hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh);
c) Tên,
địa chỉ địa điểm kinh doanh;
d) Lĩnh
vực hoạt động của địa điểm kinh doanh;
đ) Họ,
tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá
nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đứng đầu địa
điểm kinh doanh;
e) Họ,
tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
3. Sau
khi nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
nhập thông tin vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để yêu cầu
mã số chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, sau đó cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc ghi bổ sung địa điểm
kinh doanh vào Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp.
4.
Trường hợp doanh nghiệp lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố
khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thì trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể
từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản tới Phòng Đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để bổ sung vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
và được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
5. Việc
lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo
quy định của pháp luật nước đó.
Trong
thời hạn ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày chính thức mở chi nhánh, văn phòng
đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Phòng Đăng
ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Kèm theo thông báo phải có bản sao
hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc giấy
tờ tương đương để bổ sung vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và được cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

0 nhận xét:
Đăng nhận xét