TỔ
CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY THEO MÔ HÌNH
CHỦ
TỊCH CÔNG TY
Điều
27. Chủ tịch công ty
1. Chủ tịch công ty do chủ sở hữu
công ty bổ nhiệm với nhiệm kỳ không quá 05 năm; có thể được bổ nhiệm lại hoặc
thay thế. Chủ tịch công ty có thể kiêm Tổng giám đốc công
ty.
Điều lệ công ty quy định Chủ tịch
công ty hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công
ty.
Chủ tịch công ty nhân danh chủ sở
hữu tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; thực hiện
các quyền và nghĩa vụ của công ty; chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu và pháp
luật về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao.
2. Chủ tịch công ty có quyền và
nhiệm vụ sau :
a) Tổ chức
xây dựng và quyết định chiến lược phát triển; kế hoạch dài hạn, trung hạn và
hàng năm của công ty;
b) Quyết định giải pháp phát triển
thị trường, tiếp thị và công nghệ của công ty; các dự án đầu tư, hợp đồng mua,
bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị dưới 50% tổng giá trị tài sản được
ghi trong sổ kế toán của công ty hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ
công ty hoặc không vượt quá mức giá trị tối đa quy định tại Điều lệ công
ty;
c) Quyết định đầu tư thành lập
mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở
hữu của các công ty con do công ty mẹ nắm 100% vốn điều lệ; các đơn vị trực
thuộc công ty mẹ; các chi nhánh, các văn phòng đại diện của công ty mẹ ở trong
nước và ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
d) Quyết định các phương án huy
động vốn có giá trị không vượt quá giá trị vốn điều lệ hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn
quy định tại Điều lệ công ty, hoặc không vượt quá mức giá trị tối đa quy định
tại Điều lệ công ty;
đ) Quyết định cơ cấu tổ chức,
phương án tổ chức kinh doanh, quy chế quản lý nội bộ công ty, biên chế bộ máy
quản lý;
e) Quyết định bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức, ký hợp đồng và quyết định mức lương, lợi ích khác đối với Tổng
giám đốc (Giám đốc) công ty. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng và
quyết định mức lương và lợi ích khác đối với Phó tổng giám đốc (Phó giám đốc
hoặc Giám đốc lĩnh vực), Kế toán trưởng của công ty theo đề nghị của Tổng giám
đốc (Giám đốc);
g) Kiểm tra, giám sát Tổng giám
đốc trong việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình;
h) Thông qua báo cáo tài chính
hàng năm; phương án sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các
nghĩa vụ tài chính khác của công ty; phương án xử lý các khoản lỗ trong quá
trình kinh doanh; thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài chính theo
quy định của Chính phủ;
i) Đề nghị chủ sở hữu công ty chấp
thuận các vấn đề quan trọng của công ty quy định tại Điều lệ công
ty;
k) Tổ chức thực hiện các quyết
định của chủ sở hữu công ty;
l) Báo cáo chủ sở hữu công ty kết
quả và tình hình hoạt động kinh doanh của công ty;
m) Các quyền và nhiệm vụ khác theo
quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
3. Quyết định của Chủ tịch công ty
về các vấn đề sau đây phải được chủ sở hữu công ty chấp
thuận:
a) Quyết định chiến lược phát
triển, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm của công ty; việc điều chỉnh, bổ
sung ngành nghề kinh doanh chính của công ty;
b) Phê duyệt các dự án đầu tư; hợp
đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác trên mức quy định tại điểm b khoản
2 Điều này;
c) Các quyết định quy định tại
điểm c khoản 2 Điều này; góp vốn đầu tư vào công ty khác; thay đổi cơ cấu sở hữu
của công ty con làm mất quyền chi phối của công ty;
d)
Quyết định việc điều chỉnh vốn điều lệ công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn
bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;
đ)
Phê duyệt báo cáo quyết toán; phương án sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành
nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty; phương án xử lý các
khoản lỗ trong quá trình kinh doanh;
e)
Quyết định việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ công ty;
g)
Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với
Tổng giám đốc;
h)
Các vấn đề khác quy định tại Điều lệ công ty.
4.
Chủ tịch công ty phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định như Chủ tịch Hội đồng thành
viên.
Trường hợp Chủ tịch công ty kiêm Tổng giám đốc phải đảm bảo các điều
kiện:
a) Được doanh nghiệp đề nghị kiêm nhiệm và có đơn đề nghị của người dự
kiến kiêm nhiệm;
b) Người được đề nghị kiêm nhiệm phải có sức khỏe và đáp ứng các tiêu
chuẩn, điều kiện đối với cả hai chức danh này;
c) Phải quy định cụ thể và tách bạch trong thực thi chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch công ty và của Tổng giám đốc;
d) Người được đề nghị kiêm nhiệm phải chịu trách nhiệm đối với chức
năng, nhiệm vụ và vai trò là Chủ tịch công ty và Tổng giám đốc công ty.
Điều 28. Tổng giám đốc
công ty
Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty theo
mục tiêu, kế hoạch phù hợp với Điều lệ công ty và các nghị quyết, quyết định của
Chủ tịch công ty; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch công ty và pháp luật về việc
thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Tổng giám đốc có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 70 Luật Doanh
nghiệp.
Điều 29. Kiểm soát viên
Số lượng, nhiệm kỳ, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, tiêu chuẩn và điều
kiện của Kiểm soát viên thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định
này.
Điều 30. Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của Chủ tịch công ty, Tổng
giám đốc, Kiểm soát viên
Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc (Giám đốc lĩnh
vực), Kiểm soát viên, Kế toán trưởng của công ty hưởng chế độ thù lao, tiền
lương và lợi ích khác như thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Phó
tổng giám đốc (Giám đốc lĩnh vực), Kiểm soát viên, Kế toán trưởng quy định tại
Điều 26 Nghị định này. Trường hợp Chủ tịch công ty kiêm
Tổng giám đốc công ty thì chỉ được nhận lương của một chức danh.

0 nhận xét:
Đăng nhận xét