TỔ
CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY THEO MÔ HÌNH
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Điều
20. Nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của Hội đồng thành
viên
Nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ
của Hội đồng thành viên tại khoản 1 Điều 68 Luật Doanh nghiệp được quy định như
sau:
1. Xây dựng và quyết định chiến
lược phát triển; kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm của công ty; quyết định
phương án phối hợp kinh doanh của các đơn vị thành viên do công ty sở hữu toàn
bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối (nếu có) thông qua việc sử dụng
quyền chi phối của công ty tại các doanh nghiệp này.
2. Quyết định việc xây dựng và sử
dụng thương hiệu; các giải pháp phát triển thị trường và công nghệ; phân công
chuyên môn hóa, hợp tác, tiếp cận, mở rộng và chia sẻ thông tin, thị trường,
nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ giữa công ty với các doanh nghiệp thành
viên (nếu có); các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng
khác có giá trị dưới 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính
gần nhất của công ty hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, hoặc
không vượt quá mức giá trị tối đa quy định tại Điều lệ công
ty.
3. Quyết định đầu tư thành lập
mới, tổ chức lại, giải thể, chuyển đổi sở hữu công ty con là công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở
hữu của các công ty con do công ty mẹ nắm 100% vốn điều lệ; các đơn vị trực
thuộc công ty mẹ; các chi nhánh, các văn phòng đại diện của công ty mẹ ở trong
nước và ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
4. Quyết định các phương án huy
động vốn có giá trị không vượt quá giá trị vốn điều lệ hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn
quy định tại Điều lệ công ty, hoặc không vượt quá mức giá trị tối đa quy định
tại Điều lệ công ty.
5. Quyết định cơ cấu tổ chức,
phương án tổ chức kinh doanh, quy chế quản lý nội bộ công ty, biên chế bộ máy
quản lý.
6. Hội đồng thành viên công ty mẹ
của tập đoàn kinh tế nhà nước chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên có quyền quyết định thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương
đối với người lao động và cán bộ quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên trên cơ sở lương tối thiểu của Nhà
nước và nguyên tắc tốc độ tăng tiền lương bình quân thấp hơn tốc độ tăng năng
suất lao động, trừ các chức danh là Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành
viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc (Giám đốc lĩnh vực), Kế toán trưởng, Kiểm
soát viên của công ty do chủ sở hữu công ty quyết định.
7. Quyết
định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen
thưởng, kỷ luật, mức lương và lợi ích khác đối với Tổng giám đốc công ty. Quyết
định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, mức lương
và lợi ích khác đối với các Phó tổng giám đốc (Giám đốc lĩnh vực), Kế toán
trưởng của công ty theo đề nghị của Tổng giám đốc.
8. Cử người đại diện phần vốn góp
của công ty ở doanh nghiệp khác theo đề nghị của Tổng giám
đốc.
9. Quyết định những vấn đề quan
trọng sau đối với các công ty con:
a) Đối với công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên do công ty làm chủ sở hữu: quyết định việc áp dụng cơ cấu tổ
chức quản lý Hội đồng thành viên hay Chủ tịch công ty; số lượng, cơ cấu thành
viên Hội đồng thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật
và mức thù lao hoặc lương đối với thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công
ty, Kiểm soát viên; phê duyệt Điều lệ, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; mục
tiêu, định hướng, chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, việc bổ sung ngành,
nghề kinh doanh, việc điều chỉnh vốn điều lệ, các dự án đầu tư, hợp đồng mua,
bán, vay, cho vay và hợp đồng khác thuộc thẩm quyền quyết định của chủ sở hữu
công ty; phê duyệt báo cáo quyết toán, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hàng
năm của công ty;
b) Đối với công ty cổ phần, công
ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có cổ phần hoặc phần vốn góp chi
phối của công ty: chỉ đạo người đại diện của công ty sử dụng quyền chi phối hoặc
phủ quyết trong việc quyết định phê duyệt Điều lệ, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công
ty; mục tiêu, định hướng, chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, việc bổ sung
ngành nghề kinh doanh, các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp
đồng khác thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành
viên; huy động thêm cổ phần, vốn góp; phê duyệt báo cáo quyết toán, phương án sử
dụng lợi nhuận sau thuế hàng năm của doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối
của công ty;
c) Đối với đơn vị hạch toán phụ
thuộc, đơn vị sự nghiệp, công ty tài chính (nếu có): phê duyệt quy chế hoạt động
của đơn vị hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp; thông qua dự thảo Điều lệ của
công ty tài chính (nếu có) trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn
y.
10. Kiểm tra, giám sát Tổng giám
đốc công ty; Chủ tịch và các thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công
ty, Kiểm soát viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do công ty làm chủ
sở hữu, Giám đốc công ty tài chính (nếu có) và người đại diện phần vốn góp của
công ty ở doanh nghiệp khác trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo
quy định của Luật Doanh nghiệp và Nghị định này.
11. Thông qua báo cáo tài chính
hàng năm của công ty; báo cáo tài chính hợp nhất của nhóm công ty hoặc tập đoàn
kinh tế nhà nước.
12. Quyết định của Hội đồng thành
viên về các vấn đề sau đây phải được chủ sở hữu chấp
thuận:
a) Quyết định chiến lược phát
triển, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm của công ty; danh mục đầu tư, các
ngành nghề kinh doanh chính và các ngành nghề không có liên quan đến ngành nghề
kinh doanh chính; việc điều chỉnh, bổ sung ngành nghề kinh doanh chính của công
ty; những
ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn, dự án có nguy cơ rủi ro cao;
b) Phê duyệt các dự án đầu tư; hợp
đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác trên mức quy định tại khoản 2 Điều
này;
c) Phê duyệt các phương án huy
động vốn trên mức quy định tại khoản 4 Điều này;
d) Các quyết định quy định tại
khoản 3 Điều này; góp vốn đầu tư vào công ty khác; thay đổi cơ cấu sở hữu
của công ty con làm mất quyền chi phối của công ty;
đ)
Quyết định việc điều chỉnh vốn điều lệ công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn
bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;
e)
Phê duyệt báo cáo quyết toán; phương án sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành
nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty; phương án xử lý các
khoản lỗ trong quá trình kinh doanh;
g)
Quyết định việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ công ty;
h)
Quyết định bổ nhiệm, thuê, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng
với Tổng giám đốc;
i)
Các vấn đề khác quy định tại Điều lệ công ty.
13. Tổ chức thực hiện các quyết định được chủ sở hữu công ty chấp
thuận.
14.
Báo cáo chủ sở hữu công ty kết quả và tình hình hoạt động kinh doanh của công
ty.
15.
Chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu công ty và pháp luật về thực hiện quyền hạn,
nhiệm vụ của mình và về sự phát triển của công ty theo mục tiêu, nhiệm vụ chủ sở
hữu giao hoặc hợp đồng quản lý công ty.
Trường hợp để công ty thua lỗ hoặc giảm tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ
sở hữu hoặc không thực hiện được các mục tiêu, nhiệm vụ chủ sở hữu giao hoặc chỉ
tiêu tại hợp đồng quản lý công ty mà không giải trình được nguyên nhân khách
quan và được chủ sở hữu chấp nhận thì tuỳ theo mức độ, sẽ bị cách chức hoặc bồi
thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
16.
Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật Doanh nghiệp
và pháp luật có liên quan.
Điều 21. Thành viên Hội đồng thành viên
1.
Hội đồng thành viên có các thành viên chuyên trách và không chuyên trách. Số
lượng thành viên không quá 7 người; chủ sở hữu công ty quyết định số lượng và cơ cấu thành viên Hội đồng thành
viên. Riêng đối với Hội đồng thành viên công ty mẹ của tập đoàn kinh tế
nhà nước có từ 05 người đến 09 người.
2.
Thành viên Hội đồng thành viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn cơ bản sau
đây:
a) Thường trú tại Việt Nam. Chủ
tịch Hội đồng thành viên phải là công dân Việt Nam;
b) Tốt nghiệp đại học và có năng
lực kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. Chủ tịch Hội đồng thành viên phải có
kinh nghiệm ít nhất ba năm quản lý, điều hành doanh nghiệp thuộc ngành nghề kinh
doanh chính của công ty;
c) Có sức khoẻ, phẩm chất đạo đức
tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết pháp luật và có ý thức chấp hành pháp
luật;
d) Không là cán bộ lãnh đạo trong
bộ máy nhà nước hoặc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc các chức
vụ quản lý, điều hành tại doanh nghiệp thành viên;
đ) Không thuộc đối tượng bị cấm
đảm nhiệm chức vụ quản lý điều hành doanh nghiệp theo quy định tại các điểm b,
c, đ, e, g khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp;
e) Tiêu chuẩn khác quy định tại
Điều lệ công ty.
3. Chủ tịch và các thành viên Hội
đồng thành viên do chủ sở hữu công ty quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen
thưởng, kỷ luật. Nhiệm kỳ của thành viên
Hội đồng thành viên được quy định tại Điều lệ công ty nhưng không quá 5 năm.
Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại hoặc thay
thế.
4. Thành viên Hội đồng thành viên
bị miễn nhiệm và được thay thế trong những trường hợp sau:
a) Vi phạm pháp luật đến mức bị
truy tố hoặc các trường hợp bị miễn nhiệm, thay thế do Điều lệ công ty quy định;
trong trường hợp này Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên có quyền đề nghị chủ sở
hữu bổ sung, thay thế thành viên Hội đồng thành viên;
b) Không đủ năng lực, trình độ đảm
nhận công việc được giao; bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân
sự;
c) Xin từ
chức;
d) Khi có quyết định điều chuyển
hoặc bố trí công việc khác;
đ) Không trung thực trong thực thi
các quyền hạn hoặc lạm dụng địa vị, quyền hạn để thu lợi cho bản thân hoặc cho
người khác;
e) Khi công ty không hoàn thành
các nhiệm vụ hoặc chỉ tiêu do chủ sở hữu giao mà không giải trình được nguyên
nhân khách quan và được chủ sở hữu chấp nhận;
g) Các trường hợp khác theo quyết
định của chủ sở hữu công ty phù hợp với quy định tại Điều lệ công
ty.
5. Các thành viên Hội đồng thành
viên phải cùng chịu trách nhiệm trước người ra quyết định bổ nhiệm và pháp luật
về các quyết định của Hội đồng thành viên gây thiệt hại cho công ty và chủ sở
hữu công ty, trừ thành viên biểu quyết không tán thành quyết định này; thực hiện
các nghĩa vụ quy định tại Điều 72 Luật Doanh nghiệp.
6. Chế độ làm việc của Hội đồng
thành viên thực hiện theo quy định tại Điều 68 Luật Doanh
nghiệp.
Điều
22. Chủ tịch Hội đồng thành viên
1. Chủ tịch Hội đồng thành viên do
chủ sở hữu công ty chỉ định trong số các thành viên Hội đồng thành viên. Điều lệ
công ty quy định Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Tổng giám đốc là người đại
diện theo pháp luật của công ty.
Chủ tịch Hội đồng thành viên công
ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ được chuyển đổi từ tổng công ty do Thủ
tướng Chính phủ quyết định thành lập không
kiêm Tổng giám đốc; đối với những công ty khác do chủ sở hữu công ty quyết
định.
Trường
hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng giám đốc phải đảm bảo các điều
kiện:
a)
Được doanh nghiệp đề nghị kiêm nhiệm và có đơn đề nghị của người dự kiến kiêm
nhiệm;
b)
Người được đề nghị kiêm nhiệm phải có sức khỏe và đáp ứng các tiêu chuẩn, điều
kiện đối với cả hai chức danh này;
c)
Phải
quy định cụ thể và tách bạch trong thực thi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
trách nhiệm của Chủ tịch Hội
đồng thành viên
và của Tổng giám đốc;
d)
Người được đề nghị kiêm nhiệm phải chịu trách nhiệm đối với chức năng, nhiệm vụ
và vai trò là Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc công
ty.
2. Chủ tịch Hội đồng thành viên
thực hiện các quyền, nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật Doanh nghiệp và
các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Điều lệ công ty; có trách nhiệm giải
trình và chịu trách nhiệm trước chủ sở hữu về việc chậm trễ hoặc không ký các
quyết định của Hội đồng thành viên.
Điều
23. Tổng giám đốc công ty
1. Tổng giám đốc là người điều
hành hoạt động hàng ngày của công ty theo mục tiêu, kế hoạch và các nghị quyết,
quyết định của Hội đồng thành viên phù hợp với Điều lệ công ty; chịu trách nhiệm
trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và
nhiệm vụ được giao.
2. Tổng
giám đốc có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 70 Luật Doanh nghiệp và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây đối với các
đơn vị thành viên:
a) Xây dựng phương án phối hợp
kinh doanh giữa các đơn vị thành viên trình Hội đồng thành viên; tổ chức thực
hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh chung, kế hoạch đầu tư giữa các đơn vị thành
viên;
b) Kiểm tra các đơn vị thành viên
thực hiện các định mức, tiêu chuẩn, đơn giá quy định trong nội bộ nhóm công ty
hoặc tập đoàn;
c) Đề nghị Hội đồng thành viên
quyết định cử người đại diện phần vốn góp của
công ty ở doanh nghiệp khác.
3. Tổng giám đốc thực hiện các
nghĩa vụ quy định tại Điều 72 Luật Doanh nghiệp, các nghĩa vụ khác quy định tại
Điều lệ công ty và hợp đồng ký với Hội đồng thành viên (nếu
có).
Điều
24. Mối quan hệ giữa Hội đồng thành viên với Tổng giám đốc trong quản lý, điều
hành
1. Khi tổ chức thực hiện các nghị
quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho
công ty thì Tổng giám đốc báo cáo với Hội đồng thành viên để xem xét, điều chỉnh
lại nghị quyết, quyết định. Hội đồng thành viên phải xem xét đề nghị của Tổng
giám đốc. Trường hợp Hội đồng thành viên không điều chỉnh lại nghị quyết, quyết
định thì Tổng giám đốc vẫn phải thực hiện nhưng được quyền kiến nghị lên chủ sở
hữu công ty.
2. Trong thời hạn mười lăm ngày,
kể từ ngày kết thúc tháng, quý, năm, Tổng giám đốc phải gửi báo cáo bằng văn bản
về tình hình hoạt động và dự kiến phương
hướng thực hiện trong kỳ tới của công ty cho Hội đồng thành
viên.
3. Chủ tịch Hội đồng thành viên có
quyền tham dự hoặc cử đại diện Hội đồng thành viên tham dự các cuộc họp giao
ban, cuộc họp chuẩn bị các đề án trình Hội đồng thành viên do Tổng giám đốc chủ
trì. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người đại diện Hội đồng thành viên có
quyền phát biểu ý kiến nhưng không có quyền kết luận cuộc
họp.
4. Trường hợp Tổng giám đốc không
là thành viên Hội đồng thành viên thì được mời tham dự cuộc họp của Hội đồng
thành viên và được quyền phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu
quyết.
Điều
25. Kiểm soát viên
1. Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm từ
một đến ba Kiểm soát viên với nhiệm kỳ không quá ba năm; số lượng kiểm soát viên
tùy thuộc vào quy mô vốn, phạm vi địa bàn và số lượng ngành nghề kinh doanh. Đối
với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chuyển đổi từ công ty mẹ của tập
đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước thì bổ nhiệm ba kiểm soát viên. Trường hợp
bổ nhiệm từ hai kiểm soát viên trở lên thì chủ sở hữu cử một người phụ trách
chung để lập kế hoạch công tác, phân công, điều phối công việc của các kiểm soát
viên. Kiểm soát viên không đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp
hoặc là người có liên quan đến người quản lý, điều hành doanh nghiệp theo quy định tại các điểm a, c và đ khoản
17 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
2. Kiểm soát viên có nhiệm vụ,
quyền hạn, trách nhiệm, tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 71 Luật Doanh
nghiệp và Điều lệ của công ty. Kiểm soát viên có quyền sử dụng con dấu của công
ty để thực hiện nhiệm vụ do pháp luật và Điều lệ công ty quy định đối với Kiểm
soát viên.
Điều 26. Thù lao, tiền lương và
lợi ích khác của thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Kiểm soát
viên
1. Các
thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên chuyên trách,
Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc (Giám đốc lĩnh vực), Kế toán trưởng hưởng
chế độ lương theo năm. Các thành viên không chuyên trách của Hội đồng thành viên
và Kiểm soát viên không chuyên trách hưởng thù lao theo công việc, thời gian làm
việc. Các thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Phó
tổng giám đốc (Giám đốc lĩnh vực), Kế toán trưởng hưởng chế độ thưởng theo nhiệm
kỳ. Mức tiền lương và tiền thưởng tương ứng với kết quả, hiệu quả kinh doanh của
công ty và kết quả hoạt động quản lý, điều hành hoặc kiểm soát.
2. Chế
độ chi trả tiền lương, tiền thưởng như sau:
a)
Hàng tháng, các thành viên chuyên trách của Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên
chuyên trách, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc (Giám đốc lĩnh vực), Kế toán
trưởng được tạm ứng 70% của số tiền lương tạm tính cho tháng đó; số 30% còn lại chỉ được quyết toán và chi trả vào cuối
năm. Hàng năm, các thành viên Hội đồng
thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc (Giám đốc lĩnh
vực), Kế toán trưởng được tạm ứng 70% tổng số tiền thưởng của năm; số 30%
còn lại chỉ được quyết toán và chi trả sau khi kết thúc nhiệm
kỳ;
b)
Số 30% tiền lương và tiền thưởng còn lại
được chi trả cho các đối tượng tương ứng nêu trên căn cứ vào quy chế quản lý tài chính công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên và quy chế giám sát, đánh giá đối với các
thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc
(Giám đốc lĩnh vực), Kế toán trưởng công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
do Bộ Tài chính ban hành.
Trường hợp kết quả xếp loại doanh
nghiệp và kết quả đánh giá về quản lý, điều hành hoặc kiểm soát của Hội đồng
thành viên và từng thành viên Hội đồng
thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc (Giám đốc lĩnh
vực), Kế toán trưởng không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại quy chế quản
lý tài chính và quy chế giám sát, đánh
giá, thì những thành viên Hội
đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc (Giám đốc lĩnh
vực), Kế toán trưởng không đáp ứng yêu cầu sẽ không được quyết toán 30%
số tiền lương năm (đối với các đối tượng hưởng lương) và không được hưởng 30% số
tiền thưởng còn lại của nhiệm kỳ.
3.
Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên
kiêm Tổng giám đốc thì chỉ được nhận lương của một chức danh.

0 nhận xét:
Đăng nhận xét