1. Hộ
kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ
gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không
quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của
mình đối với hoạt động kinh doanh.
2. Hộ
gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong,
quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không
phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện.
Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp
dụng trên phạm vi địa phương.
3. Hộ
kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt
động theo hình thức doanh nghiệp.
1. Công
dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy
đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ
kinh doanh theo quy định tại Chương này.
2. Cá
nhân, hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh
doanh trong phạm vi toàn quốc.
1. Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp cho hộ kinh doanh thành lập và hoạt
động theo quy định tại Nghị định này.
2. Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng
ký hộ kinh doanh do người thành lập hộ kinh doanh tự khai và tự chịu trách
nhiệm.
1. Cá
nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ
kinh doanh đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.
Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:
a) Tên
hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh;
b)
Ngành, nghề kinh doanh;
c) Số
vốn kinh doanh;
d) Họ,
tên, số và ngày cấp Giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi cư trú và chữ ký của
các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành
lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia
đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập;
Kèm theo
Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao Giấy chứng minh nhân dân của
các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và Biên bản
họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh
doanh do một nhóm cá nhân thành lập;
Đối với
những ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo các giấy tờ quy định
tại khoản 1 Điều này phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc
đại diện hộ gia đình;
Đối với
những ngành, nghề phải có vốn pháp định thì kèm theo các giấy tờ quy định tại
khoản 1 Điều này phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền.
2. Khi
tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn năm ngày
làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
a)
Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;
b) Tên
hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 56 Nghị định này;
c) Nộp
đủ lệ phí đăng ký theo quy định.
Trường
hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ,
cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng
văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.
3. Nếu
sau năm ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận
được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu
cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người đăng ký hộ kinh doanh
có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
4. Định
kỳ vào tuần thứ nhất hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh
sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng
ký kinh doanh và cơ quan quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật cấp tỉnh.
Hộ kinh
doanh có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh phải có điều
kiện.
Đối với
hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn một địa điểm cố
định để đăng ký hộ kinh doanh. Địa điểm này có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú, nơi đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất, nơi đặt địa
điểm thu mua giao dịch. Hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động được phép
kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh nhưng phải
thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi
tiến hành hoạt động kinh doanh.
1. Khi
thay đổi nội dung kinh doanh đã đăng ký, hộ kinh doanh thông báo nội dung thay
đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký.
2.
Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ ba mươi ngày trở lên, hộ kinh doanh thông báo
với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và cơ quan
thuế trực tiếp quản lý. Thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá một
năm.
3. Khi
chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải nộp lại bản gốc Giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng
ký, đồng thời thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài
chính chưa thực hiện.Điều 56. Đặt tên hộ kinh doanh
1. Hộ
kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố sau đây:
a) Loại
hình “Hộ kinh doanh”;
b) Tên
riêng của hộ kinh doanh.
Tên
riêng phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu, và phát
âm được.
2. Không
được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và
thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.
3. Tên
riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký
trong phạm vi huyện.

0 nhận xét:
Đăng nhận xét