Doanh
nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ
quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký và cơ quan
thuế ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:
1. Tên,
địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với doanh nghiệp; Giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh.
2.
Ngành, nghề kinh doanh.
3. Thời
hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng. Thời
hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá một năm. Sau khi hết
thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo, nếu doanh nghiệp, hộ kinh doanh vẫn
tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho cơ quan đăng ký kinh
doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.
4. Lý do
tạm ngừng kinh doanh.
5. Họ,
tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc của đại diện
hộ kinh doanh.
Kèm theo
thông báo phải có quyết định và biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với
công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối
với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Đại hội đồng cổ đông đối với
công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
Cơ quan
đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ sau khi tiếp
nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký tạm
ngừng hoạt động theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.
Trường
hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu
hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp có thể gửi Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp tới cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
Cơ quan
đăng ký kinh doanh nhận Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp và xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn
năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp.
1. Các
trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định tại khoản
2 Điều 165 của Luật Doanh nghiệp, điểm g khoản 1 Điều 93 Luật Quản lý thuế.
2. Trình
tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp theo
quyết định của Tòa án được thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
1.
Trường hợp Phòng Đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung kê khai trong hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp là giả mạo:
Nếu
Phòng Đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thành
lập mới doanh nghiệp là giả mạo thì ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh
nghiệp và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Nếu
Phòng Đăng ký kinh doanh phát hiện nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thay đổi
nội dung đăng ký doanh nghiệp là giả mạo thì ra thông báo về hành vi vi phạm của
doanh nghiệp và hủy bỏ những thay đổi trong nội dung đăng ký doanh nghiệp được
thực hiện trên cơ sở các thông tin giả mạo và khôi phục lại Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp được cấp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất, đồng thời thông báo
với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
2.
Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, cổ
đông sáng lập công ty cổ phần và thành viên hợp danh của doanh nghiệp đã đăng ký
thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 13 của Luật
Doanh nghiệp:
a) Đối
với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân
là chủ sở hữu: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký ra thông báo
về hành vi vi phạm và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp;
b) Đối
với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên do tổ chức là chủ sở hữu, công ty cổ phần và công ty hợp
danh: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký ra thông báo bằng văn
bản yêu cầu doanh nghiệp thay đổi thành viên hoặc cổ đông thuộc đối tượng không
được quyền thành lập doanh nghiệp trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thông
báo. Quá thời hạn nói trên mà doanh nghiệp không đăng ký thay đổi thành viên
hoặc cổ đông, thì Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo về hành vi vi phạm và ra
quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Đối
với các trường hợp doanh nghiệp vi phạm các điểm c, d, đ và e khoản 2 Điều 165
của Luật Doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản về hành
vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở
của Phòng để giải trình. Sau mười ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn
hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến hoặc nội dung giải trình
không phù hợp thì Phòng Đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp.
4.
Trường hợp doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều
165 của Luật Doanh nghiệp thì trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày kết
thúc thời hạn của yêu cầu báo cáo, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo bằng
văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp đến trụ sở của Phòng để giải trình. Sau mười ngày làm việc, kể từ ngày
kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến hoặc nội
dung giải trình không phù hợp thì Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo về hành
vi vi phạm và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
5.
Trường hợp Phòng Đăng ký kinh doanh phát hiện doanh nghiệp kinh doanh ngành,
nghề bị cấm thì ra thông báo về hành vi vi phạm và ra quyết định thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đồng thời thông báo với các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
6.
Trường hợp doanh nghiệp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo
quy định tại điểm g khoản 1 Điều 93 Luật Quản lý thuế thì sau khi nhận được văn
bản yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của thủ trưởng cơ quan
quản lý thuế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 102 Luật Quản lý thuế, cơ
quan đăng ký kinh doanh thực hiện thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều này.
7. Sau
khi nhận được Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh
nghiệp thực hiện giải thể theo quy định tại Điều 158 của Luật Doanh nghiệp. Sau
sáu tháng, kể từ ngày quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà
không nhận được hồ sơ giải thể doanh nghiệp, thì doanh nghiệp coi như đã được
giải thể và Phòng Đăng ký kinh doanh xóa tên doanh nghiệp trong Sổ đăng ký doanh
nghiệp. Trong trường hợp này, người đại diện theo pháp luật, tất cả thành viên
đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty
đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ doanh nghiệp tư nhân đối
với doanh nghiệp tư nhân, tất cả thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ
phần và tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh liên đới chịu trách
nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh toán.
8. Thông
tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải được nhập vào Hệ
thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và gửi sang cơ quan Thuế trong
thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi.
Hộ kinh
doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong các trường hợp
sau:
1. Không
tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
2. Ngừng
hoạt động kinh doanh quá sáu tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký.
3.
Chuyển địa điểm kinh doanh sang quận, huyện khác.
4. Kinh
doanh ngành, nghề bị cấm.
5. Hộ
kinh doanh do những người không được quyền thành lập hộ kinh doanh thành
lập.

0 nhận xét:
Đăng nhận xét