1.
Trường hợp thay đổi ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng
Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo bao gồm:
a) Tên,
mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
(trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
b)
Ngành, nghề đăng ký bổ sung hoặc thay đổi;
c) Họ,
tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Trường
hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định thì phải có
thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền.
Trường
hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì
phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo
quy định của pháp luật chuyên ngành.
Kèm theo
Thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng
thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại
hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với
công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết
định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công
ty.
2. Khi
nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký bổ sung,
thay đổi ngành, nghề kinh doanh cho doanh nghiệp.
1. Trước
khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ
tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp
luật về thuế.
2.
Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đã đăng ký, doanh nghiệp gửi Thông
báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Nội dung Thông báo
gồm:
a) Tên,
mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
(trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
b) Địa
chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;
c) Họ,
tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Kèm theo
thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng
thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại
hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với
công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được
sửa đổi trong Điều lệ công ty.
Khi nhận
Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi địa
chỉ trụ sở chính cho doanh nghiệp.
3.
Trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố
khác, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi dự định đặt
trụ sở mới. Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên,
mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
(trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
b) Địa
chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;
c) Họ,
tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp
khác quy định tại Điều 24 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Kèm theo
Thông báo gửi đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở
mới phải có bản sao Điều lệ đã sửa đổi của công ty và danh sách thành viên đối
với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, danh sách người đại diện
theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức
quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp, danh sách cổ
đông sáng lập đối với công ty cổ phần, danh sách thành viên hợp danh đối với
công ty hợp danh; quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng
thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại
hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với
công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên.
Khi nhận
Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới trao
giấy biên nhận, đăng ký việc chuyển đổi địa chỉ trụ sở chính và cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
Trong
thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp cho doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
mới phải gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới đến Phòng Đăng ký
kinh doanh nơi trước đây doanh nghiệp đã đăng ký.
4. Việc
thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa
vụ của doanh nghiệp.
Điều 36. Đăng ký đổi tên doanh nghiệp
1.
Trường hợp đổi tên, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi
đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Nội dung Thông báo
gồm:
a) Tên
hiện tại, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
b) Tên
dự kiến thay đổi;
c) Họ,
tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Kèm theo
Thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng
thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại
hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với
công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được
sửa đổi trong Điều lệ công ty.
2. Khi
nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký đổi tên
doanh nghiệp nếu tên dự kiến của doanh nghiệp không trái với quy định về đặt tên
doanh nghiệp.
3. Việc
thay đổi tên của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh
nghiệp.
Điều 37. Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh
Trường
hợp tiếp nhận thành viên hợp danh mới, chấm dứt tư cách thành viên hợp danh theo
các khoản 1, 2 và 3 Điều 138 của Luật Doanh nghiệp, công ty hợp danh gửi Thông
báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo
gồm:
1. Tên,
mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
(trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế).
2. Họ,
tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp
khác quy định tại Điều 24 Nghị định này, địa chỉ thường trú của thành viên hợp
danh mới, của thành viên bị chấm dứt tư cách thành viên hợp danh.
3. Chữ
ký của tất cả thành viên hợp danh hoặc thành viên hợp danh được ủy quyền, trừ
thành viên bị chấm dứt tư cách thành viên hợp danh.
4. Những
nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
Kèm theo
Thông báo phải có bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực
cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này của thành viên hợp danh
mới.
Khi nhận
Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi
thành viên hợp danh cho công ty.
Trường
hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công
ty cổ phần, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã
đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:
1. Tên,
mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
(trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế).
2. Họ,
tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp
khác quy định tại Điều 24 Nghị định này, chức danh, địa chỉ thường trú của người
đang là đại diện theo pháp luật của công ty và của người thay thế làm đại diện
theo pháp luật của công ty.
3. Họ,
tên và chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên
hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của
Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng
thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty bỏ trốn
khỏi nơi cư trú, bị tạm giam, bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể
nhận thức, làm chủ được bản thân hoặc từ chối ký tên vào thông báo của công ty
thì phải có họ, tên và chữ ký của các thành viên Hội đồng thành viên, chủ sở hữu
công ty hoặc các thành viên Hội đồng quản trị đã tham dự và biểu quyết nhất trí
về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.
Kèm theo
Thông báo phải có: Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng
thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại
hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người
đại diện theo pháp luật của công ty làm thay đổi nội dung điều lệ công ty, của
Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người
đại diện theo pháp luật của công ty không làm thay đổi nội dung điều lệ công ty;
Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật; bản sao Giấy chứng minh
nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều
24 Nghị định này của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty.
Quyết
định, biên bản họp Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông và quyết định
của chủ sở hữu công ty phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ
công ty.
Khi nhận
Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi
người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần.
Trường
hợp tăng, giảm vốn đầu tư đã đăng ký, chủ doanh nghiệp tư nhân phải gửi Thông
báo về việc thay đổi vốn tới Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng
ký. Nội dung Thông báo gồm:
1. Tên,
mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
(trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế).
2. Mức
vốn đầu tư đã đăng ký, mức vốn đăng ký thay đổi và thời điểm thay đổi vốn đầu
tư.
3. Họ,
tên, chữ ký của chủ doanh nghiệp tư nhân.
Khi nhận
Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi vốn
đầu tư cho doanh nghiệp.
1.
Trường hợp công ty tăng, giảm vốn điều lệ hoặc thay đổi tỷ lệ vốn góp, công ty
gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung
Thông báo gồm:
a) Tên,
mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
(trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
b) Họ,
tên, địa chỉ, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực
cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này hoặc số quyết định
thành lập, mã số doanh nghiệp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu và người được ủy quyền đối với công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ
phần, của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
c) Tỷ lệ
phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên hoặc của mỗi cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, tỷ lệ sở hữu
được ủy quyền của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của
Luật Doanh nghiệp;
d) Vốn
điều lệ đã đăng ký và vốn điều lệ dự định thay đổi; thời điểm và hình thức tăng
giảm vốn;
đ) Họ,
tên, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá
nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ
ký của người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc thành viên hợp danh được
ủy quyền đối với công ty hợp danh và Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công
ty trách nhiệm hữu hạn, Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần.
Kèm theo
thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng
thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại
hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; quyết định của chủ sở hữu công ty đối
với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của
công ty. Quyết định, biên bản họp Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông
và quyết định của chủ sở hữu công ty phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi
trong Điều lệ công ty.
Đối với
trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các
khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn, kèm theo thông báo phải
có thêm báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định
giảm vốn điều lệ. Đối với công ty có phần vốn sở hữu nước ngoài chiếm trên 50%,
báo cáo tài chính phải được xác nhận của kiểm toán độc lập.
Khi nhận
Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký tăng, giảm
vốn cho công ty.
2. Không
thực hiện việc đăng ký giảm vốn điều lệ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên.
3.
Trường hợp giảm vốn điều lệ đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có
vốn pháp định, doanh nghiệp chỉ được đăng ký giảm vốn điều lệ, nếu mức vốn đăng
ký sau khi giảm không thấp hơn mức vốn pháp định áp dụng đối với ngành, nghề
đó.
4. Vốn
điều lệ công ty cổ phần không bao gồm giá trị của số cổ phần được quyền chào
bán.
1. Đăng
ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần trong trường hợp quy định tại khoản
3 Điều 84 của Luật Doanh nghiệp:
Công ty
gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung
Thông báo gồm:
a) Tên,
mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
(trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
b) Tên,
địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đối với cổ
đông sáng lập là tổ chức hoặc họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu
hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này đối với
cổ đông sáng lập là cá nhân không thực hiện cam kết góp vốn và phần vốn chưa góp
của cổ đông đó;
c) Tên,
địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đối với tổ
chức hoặc họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá
nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này đối với cá nhân là người
nhận góp bù và phần vốn góp sau khi góp bù;
d) Họ,
tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp
khác quy định tại Điều 24 Nghị định này và chữ ký của người đại diện theo pháp
luật của công ty.
Kèm theo
Thông báo phải có quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Đại hội
đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp
vốn; danh sách các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi; bản sao quyết định thành
lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương, bản sao hợp
lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này
của người đại diện theo ủy quyền và quyết định uỷ quyền tương ứng đối với tổ
chức hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân
hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này đối với cá nhân là người nhận
góp bù.
Quyết
định, biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông phải ghi rõ những nội dung được sửa
đổi trong Điều lệ công ty.
Khi nhận
Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi cổ
đông sáng lập cho công ty.
2. Đăng
ký thay đổi cổ đông sáng lập trong trường hợp được quy định tại khoản 5 Điều 84
của Luật Doanh nghiệp.
Công ty
gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung
Thông báo gồm:
a) Tên,
mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
(trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
b) Tên,
địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập đối với cổ
đông sáng lập là tổ chức hoặc họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu
hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này đối với
cổ đông sáng lập là cá nhân, phần vốn góp của người chuyển nhượng và người nhận
chuyển nhượng;
c) Họ,
tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp
khác quy định tại Điều 24 Nghị định này và chữ ký của người đại diện theo pháp
luật của công ty.
Kèm theo
Thông báo phải có: quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Đại hội
đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông sáng lập; danh sách các cổ đông sáng lập
khi đã thay đổi; hợp đồng chuyển nhượng cổ phần và các giấy tờ chứng thực việc
hoàn tất chuyển nhượng; bản sao quyết định thành lập, bản sao hợp lệ một trong
các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại
diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với cổ đông sáng lập
nhận chuyển nhượng là tổ chức hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ
chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này
của cổ đông sáng lập nhận chuyển nhượng là cá nhân. Quyết định, biên bản họp của
Đại hội đồng cổ đông phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công
ty.
Khi nhận
Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi cổ
đông sáng lập cho công ty.
3. Đăng
ký thay đổi cổ đông sáng lập do tặng cho cổ phần:
Việc
đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập trong trường hợp tặng cho cổ phần được thực
hiện như quy định đối với trường hợp đăng ký cổ đông sáng lập do chuyển nhượng
cổ phần, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực hoàn tất
việc chuyển nhượng được thay bằng hợp đồng tặng cho cổ phần.
1.
Trường hợp tiếp nhận thành viên mới, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký
kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên,
mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
(trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
b) Tên,
mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; họ, tên,
quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp
pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này đối với thành viên là cá nhân; giá
trị vốn góp và phần vốn góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng
và giá trị của từng loại tài sản góp vốn của các thành viên mới;
c) Phần
vốn góp đã thay đổi của các thành viên sau khi tiếp nhận thành viên mới;
d) Vốn
điều lệ của công ty sau khi tiếp nhận thành viên mới;
đ) Họ,
tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
Kèm theo
Thông báo phải có: quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng
thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới; giấy tờ xác nhận việc góp vốn của
thành viên mới của công ty; bản sao quyết định thành lập; bản sao hợp lệ một
trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của
người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên
là tổ chức hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực
cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này của thành viên là cá
nhân. Quyết định, biên bản họp của Hội đồng thành viên phải ghi rõ những nội
dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
Khi nhận
Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi
thành viên, đăng ký tăng vốn điều lệ cho công ty.
2.
Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, công ty gửi Thông
báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh.
Nội dung
Thông báo gồm:
a) Tên,
mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
(trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
b) Tên,
địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức hoặc họ, tên, quốc tịch, số Giấy chứng minh
nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều
24 Nghị định này đối với cá nhân; phần vốn góp của người chuyển nhượng và của
người nhận chuyển nhượng;
c) Phần
vốn góp của các thành viên sau khi chuyển nhượng;
d) Thời
điểm thực hiện chuyển nhượng;
đ) Họ,
tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
Kèm theo
Thông báo phải có hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất
việc chuyển nhượng có xác nhận của công ty; bản sao quyết định thành lập, bản
sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị
định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối
với thành viên mới là tổ chức hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ
chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này
của thành viên mới là cá nhân.
Khi nhận
Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi
thành viên cho công ty.
3.
Trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng
ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên,
mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
(trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
b) Họ,
tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp
khác quy định tại Điều 24 Nghị định này, quốc tịch, phần vốn góp của thành viên
để lại thừa kế và của từng người nhận thừa kế;
c) Thời
điểm thừa kế;
d) Họ,
tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
Kèm theo
thông báo phải có văn bản chứng nhận việc thừa kế hợp pháp của người nhận thừa
kế; bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp
pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này của người thừa kế.
Khi nhận
Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi
thành viên cho công ty.
4.
Trường hợp đăng ký thay đổi thành viên do có thành viên không thực hiện cam kết
góp vốn theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Doanh nghiệp, công ty gửi
Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông
báo gồm:
a) Tên,
mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
(trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
b) Tên,
địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức hoặc họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân
hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị
định này, quốc tịch, phần vốn góp của thành viên không thực hiện cam kết góp vốn
và của người nhận góp bù;
c) Họ,
tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
Kèm theo
Thông báo phải có: quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp Hội đồng
thành viên về việc thay đổi thành viên do không thực hiện cam kết góp vốn, danh
sách các thành viên còn lại của công ty. Quyết định, biên bản họp của Hội đồng
thành viên phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
Khi nhận
thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi
thành viên cho công ty.
5. Đăng
ký thay đổi thành viên do tặng cho phần vốn góp:
Việc
đăng ký thay đổi thành viên trong trường hợp tặng cho phần vốn góp được thực
hiện như đối với trường hợp đăng ký thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần
vốn góp, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực hoàn tất
việc chuyển nhượng được thay bằng hợp đồng tặng cho phần vốn góp.
Trường
hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc
một tổ chức thì người nhận chuyển nhượng phải đăng ký thay đổi chủ sở hữu công
ty. Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm:
1. Thông
báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do chủ sở hữu hoặc đại diện theo pháp
luật của chủ sở hữu cũ và chủ sở hữu mới hoặc đại diện theo pháp luật của chủ sở
hữu mới ký.
2. Bản
sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị
định này của người nhận chuyển nhượng trong trường hợp người nhận chuyển nhượng
là cá nhân hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập trong trường hợp người
nhận chuyển nhượng là tổ chức; bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực
cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền.
3. Điều
lệ sửa đổi, bổ sung của công ty.
4. Hợp
đồng chuyển nhượng vốn và các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng
vốn.
Khi nhận
hồ sơ đăng ký thay đổi của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên
nhận và đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty.
Trường
hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bán, tặng cho doanh nghiệp hoặc chủ doanh nghiệp tư
nhân chết, mất tích thì người mua, người được tặng cho, người được thừa kế phải
đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân. Hồ sơ đăng ký thay đổi bao gồm:
1. Thông
báo thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân có chữ ký của người bán, người tặng cho và
người mua, người được tặng cho doanh nghiệp tư nhân đối với trường hợp bán, tặng
cho doanh nghiệp tư nhân; chữ ký của người được thừa kế đối với trường hợp chủ
doanh nghiệp tư nhân chết, mất tích.
2. Bản
sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị
định này của người mua, người được tặng cho doanh nghiệp tư nhân, người thừa
kế.
3. Hợp
đồng mua bán, hợp đồng tặng cho doanh nghiệp và các giấy tờ chứng minh hoàn tất
việc chuyển nhượng, tặng cho đối với trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp tư
nhân; Giấy chứng tử, Tuyên bố mất tích của Tòa án đối với chủ doanh nghiệp tư
nhân trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết, mất tích, văn bản xác nhận
quyền thừa kế hợp pháp của người được thừa kế.
Khi nhận
được hồ sơ đăng ký thay đổi của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy
biên nhận và đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân.
1.
Trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký thuế mà không thay đổi nội
dung đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Nội dung
thông báo gồm:
a) Tên,
địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp;
b) Nội
dung thay đổi thông tin đăng ký thuế.
2. Cơ
quan đăng ký kinh doanh nhận Thông báo, nhập dữ liệu vào Hệ thống thông tin đăng
ký doanh nghiệp quốc gia để chuyển thông tin sang cơ sở dữ liệu của Tổng cục
Thuế đồng thời lưu Thông báo vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Trường
hợp có thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động theo quyết định
của Tòa án thì doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi. Hồ sơ đăng ký phải có bản sao
hợp lệ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
1. Khi
thay đổi các nội dung đã đăng ký của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi
đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện để được đổi Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.
2.
Trường hợp chuyển trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện sang tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương khác nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đã đăng ký, doanh nghiệp
gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi chi nhánh, văn phòng đại
diện dự định chuyển đến và Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chi
nhánh, văn phòng đại diện. Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi chi nhánh, văn
phòng đại diện dự định chuyển đến nhận thông báo và cấp Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động cho chi nhánh, văn phòng đại diện.
3. Khi
chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, doanh
nghiệp gửi Thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động cho chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc nơi doanh nghiệp đã
thông báo lập địa điểm kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh nhận Thông báo và
làm thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại
diện hoặc xóa địa điểm kinh doanh trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.
Sau thời
hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày gửi Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng
ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh mà doanh nghiệp không được đăng ký
thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như quy định hoặc không nhận được thông
báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp từ Phòng Đăng ký kinh
doanh, thì doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu
nại, tố cáo.

0 nhận xét:
Đăng nhận xét