Thứ Tư, 8 tháng 11, 2017

Chuyển đổi công ty nhà nước - Quản lý giám sát chủ sở hữu công ty tnhh 1 tv

quan-ly-giam-sat-cong-ty-nha-nuoc

QUẢN LÝ, GIÁM SÁT CỦA CHỦ SỞ HỮU ĐỐI VỚI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
Điều 31. Nội dung quản lý, giám sát của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Chủ sở hữu Nhà nước quản lý, giám sát những nội dung sau đây đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:
1. Về thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng hoạt động:
a) Mục tiêu hoạt động, ngành nghề kinh doanh, chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư, tài chính của công ty;
b) Danh mục đầu tư, việc đầu tư vào các ngành nghề kinh doanh chính, ngành nghề không liên quan tới ngành nghề kinh doanh chính; những ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn, dự án có nguy cơ rủi ro cao;
c) Nhiệm vụ cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích;
d) Kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ do chủ sở hữu giao.
2. Về vốn và tài chính:
a) Việc bảo toàn và phát triển vốn của công ty;
b) Tình hình đầu tư, nợ và khả năng thanh toán nợ của công ty;
c) Kết quả hoạt động tài chính, hiệu quả kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước;
d) Tổng quỹ tiền lương thực hiện của công ty; tốc độ tăng tiền lương bình quân so với tốc độ tăng năng suất lao động của công ty;
đ) Tăng hoặc chuyển nhượng một phần vốn điều lệ công ty.
3. Về tổ chức và cán bộ:
a) Việc tổ chức lại, giải thể, phá sản công ty; chuyển đổi hình thức pháp lý của công ty; sửa đổi điều lệ công ty; thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty con làm mất quyền chi phối của công ty;
b) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, mục tiêu, nhiệm vụ hoặc hợp đồng quản lý công ty, chế độ lương, thưởng, thực hiện nhiệm vụ và kết quả hoạt động của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chế độ lương, thưởng, thực hiện nhiệm vụ và kết quả hoạt động của Tổng giám đốc công ty.
4. Việc chấp hành các quyết định của chủ sở hữu và Điều lệ công ty.
5. Những nội dung khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
Điều 32. Chế độ thông tin, báo cáo của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty và trách nhiệm của chủ sở hữu trong giải quyết kiến nghị của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty
 1. Chế độ thông tin, báo cáo của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty với chủ sở hữu:
 a) Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày kết thúc quý, năm, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phải gửi báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh quy định tại khoản 14 Điều 20 Nghị định này và dự kiến phương hướng thực hiện trong kỳ tới của công ty;
b) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phải gửi báo cáo bằng văn bản về: quyết định của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty về cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty; về thang, bảng lương, đơn giá tiền lương, chế độ trả lương đối với người lao động và cán bộ quản lý, khen thưởng, kỷ luật đối với Tổng giám đốc; các vấn đề phải được chủ sở hữu công ty chấp thuận quy định tại Nghị định này.

2. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty và các kiến nghị phê duyệt của Hội đồng thành viên quy định tại khoản 12 Điều 20 của Hội đồng thành viên hoặc của Chủ tịch công ty tại khoản 3 Điều 27 Nghị định này, Chủ sở hữu phải quyết định bằng văn bản phê duyệt hoặc trả lời công ty. 
Share: 

0 nhận xét:

Đăng nhận xét