DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Điều
88. Áp dụng quy định đối với doanh nghiệp nhà nước
1. Doanh
nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý theo quy định tại Chương này, các quy định
tương ứng tại mục 2 Chương III và các quy định khác có liên quan của Luật này.
Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Chương IV với Chương III và các quy
định có liên quan khác của Luật này, thì áp dụng quy định tại Chương này.
2. Việc
tổ chức quản lý doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ dưới 100% vốn điều lệ thực hiện
theo các quy định tương ứng tại mục 1 Chương III và Chương
V của Luật này.
Điều
89. Cơ cấu tổ chức quản lý
Cơ quan
đại diện chủ sở hữu quyết định tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước dưới hình
thức công ty trách nhiệm hữu hạn theo một trong
hai mô hình quy định tại khoản 1 Điều 78 của Luật này.
Điều
90. Hội đồng thành viên
1. Hội
đồng thành viên nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty
theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Hội
đồng thành viên bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, số lượng không quá 07
người. Thành viên Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ chuyên trách và do cơ
quan đại diện chủ sở hữu quyết định, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức hoặc khen
thưởng, kỷ luật.
3. Nhiệm
kỳ của Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên không quá 05 năm.
Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại nhưng chỉ được bổ nhiệm
làm thành viên Hội đồng thành viên của một công ty không quá 02 nhiệm kỳ.
Điều
91. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên
1. Hội
đồng thành viên nhân danh công ty thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu,
cổ đông, thành viên đối với công ty do công ty làm chủ sở hữu hoặc sở hữu cổ
phần, phần vốn góp.
2. Hội
đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyết
định các nội dung theo quy định tại Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư
vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
b) Quyết
định thành lập, tổ chức lại, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn
vị hạch toán phụ thuộc;
c) Quyết
định kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm, chủ trương phát triển thị trường,
tiếp thị và công nghệ của công ty;
d) Tổ
chức hoạt động kiểm toán nội bộ và quyết định thành lập đơn vị kiểm toán nội bộ
của công ty.
đ) Quyền
và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này, pháp luật có liên quan và Điều lệ
công ty.
Điều
92. Tiêu chuẩn và điều kiện đối với
thành viên Hội đồng thành viên
1. Có
trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong
quản trị kinh doanh hoặc trong
lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.
2. Không
phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh
ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành
viên; Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế
toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.
3. Không
phải là cán bộ, công chức trong
cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc không phải
là người quản lý, điều hành tại doanh nghiệp thành viên.
4. Chưa
từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên
hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám
đốc của doanh nghiệp nhà nước.
5. Các
tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.
Điều
93. Miễn nhiệm, cách chức thành viên Hội đồng thành viên
1. Chủ
tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên bị miễn nhiệm trong những trường
hợp sau đây:
a) Không
còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy
định tại Điều 92 của Luật này;
b) Có
đơn xin từ chức và được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận bằng văn bản;
c) Có
quyết định điều chuyển, bố trí công việc khác hoặc nghỉ hưu;
d) Không
đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao; bị mất hoặc bị hạn chế năng
lực hành vi dân sự;
đ) Không
đủ sức khỏe hoặc không còn uy tín để giữ chức vụ thành viên Hội đồng thành
viên.
2. Chủ
tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên bị cách chức trong những trường
hợp sau đây:
a) Công
ty không hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch hằng năm, không bảo toàn và
phát triển vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không giải
trình được nguyên nhân khách quan hoặc giải trình nguyên nhân không được cơ quan
đại diện chủ sở hữu chấp thuận;
b) Bị
truy tố và bị Tòa án tuyên là có tội;
c) Không
trung thực trong
thực thi quyền, nghĩa vụ hoặc lạm dụng địa vị, chức vụ, sử dụng tài sản của công
ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; báo cáo không trung
thực tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
3. Trong
thời hạn 60 ngày, kể từ ngày có quyết định miễn nhiệm, cách chức, cơ quan đại
diện chủ sở hữu xem xét, quyết định tuyển chọn, bổ nhiệm người khác thay
thế.
Điều
94. Chủ tịch Hội đồng thành viên
1. Chủ
tịch Hội đồng thành viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm. Chủ tịch Hội
đồng thành viên không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty của công ty
mình và các doanh nghiệp khác.
2. Chủ
tịch Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Xây
dựng kế hoạch hoạt động hằng quý và hằng năm của Hội đồng thành viên;
b) Chuẩn
bị chương trình, tài liệu cuộc họp hoặc lấy ý kiến Hội đồng thành viên;
c) Triệu
tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc lấy ý kiến các thành viên Hội
đồng thành viên;
d) Tổ
chức thực hiện các nghị quyết của cơ quan đại diện chủ sở hữu và nghị quyết Hội
đồng thành viên;
đ) Tổ
chức giám sát, trực tiếp giám sát và đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chiến
lược, kết quả hoạt động của công ty, kết quả quản lý điều hành của Giám đốc hoặc
Tổng giám đốc công ty;
e) Tổ
chức công bố, công khai thông tin về công ty theo quy định của pháp luật; chịu
trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực và tính hệ thống của
thông tin được công bố;
g) Quyền
và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này, pháp luật có liên quan và Điều lệ
công ty.
3. Ngoài
các trường hợp quy định tại Điều 93 của Luật này, Chủ tịch Hội đồng thành viên
có thể bị miễn nhiệm, cách chức nếu không thực hiện được các nhiệm vụ quy định
tại khoản 2 Điều này.
Điều
95. Quyền và nghĩa vụ của các thành viên khác của Hội đồng thành viên
1. Tham
dự cuộc họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề
thuộc thẩm
quyền của Hội đồng thành viên.
2. Kiểm
tra, xem xét, tra cứu, sao chép hoặc trích lục sổ ghi chép và theo dõi các giao
dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm, sổ biên bản họp Hội đồng thành
viên, các giấy tờ và tài liệu khác của công ty.
3. Quyền
và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này, pháp luật có liên quan và Điều lệ
công ty.
Điều
96. Trách nhiệm của Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng thành
viên
1. Tuân
thủ pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của chủ sở hữu công ty.
2. Thực
hiện các quyền và nghĩa vụ một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm
tối đa lợi ích hợp pháp của công ty và Nhà nước.
3. Trung
thành với lợi ích của công ty và Nhà nước; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ
hội kinh doanh của công ty, địa vị, chức vụ, tài sản của công ty để tư lợi hoặc
phục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
4. Thông
báo kịp thời, đầy đủ và chính xác cho công ty về các doanh nghiệp mà mình và
người có liên quan làm chủ sở hữu hoặc có cổ phần, phần vốn góp. Thông báo này
được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh của công ty.
5. Chấp
hành các nghị quyết của Hội đồng thành viên.
6. Chịu
trách nhiệm cá nhân khi lợi dụng danh nghĩa công ty thực hiện hành vi vi phạm
pháp luật; tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích
của công ty và gây thiệt hại cho người khác; thanh toán các khoản nợ chưa đến
hạn khi có nguy cơ rủi ro tài chính có thể xảy ra đối với công ty.
7.
Trường hợp phát hiện thành viên Hội đồng thành viên có hành vi vi phạm nghĩa vụ
trong
thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao thì thành viên khác của Hội đồng thành
viên có nghĩa vụ báo cáo bằng văn bản với cơ quan đại diện chủ sở hữu; yêu cầu
chấm dứt hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.
Điều
97. Chế độ làm việc, điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành
viên
1. Hội
đồng thành viên làm việc theo chế độ tập thể; họp ít nhất một lần trong một quý
để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc quyền, nghĩa vụ của mình. Đối với
những vấn đề không yêu cầu thảo luận thì Hội đồng thành viên có thể lấy ý kiến
các thành viên bằng văn bản theo quy định tại Điều lệ công ty.
Hội đồng
thành viên có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách theo yêu
cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty hoặc theo đề nghị của Chủ tịch Hội
đồng thành viên hoặc trên 50% tổng số thành viên Hội đồng thành viên hoặc Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc.
2. Chủ
tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy
quyền có trách nhiệm chuẩn bị chương trình, nội dung tài liệu, triệu tập và chủ
trì cuộc họp Hội đồng thành viên. Các thành viên Hội đồng thành viên có quyền
kiến nghị bằng văn bản về chương trình họp. Nội dung và các tài liệu cuộc họp
phải gửi đến các thành viên Hội đồng thành viên và các đại biểu được mời dự họp,
nếu có trước ngày họp ít nhất 03 ngày làm việc. Tài liệu sử dụng trong cuộc họp
liên quan đến việc kiến nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty sửa đổi, bổ
sung Điều lệ công ty, thông qua phương hướng phát triển công ty, thông qua báo
cáo tài chính hằng năm, tổ chức lại hoặc giải thể công ty phải được gửi đến các
thành viên chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày họp.
3. Thông
báo mời họp có thể bằng giấy mời, điện thoại, fax hoặc các phương tiện điện tử
khác và được gửi trực tiếp đến từng thành viên Hội đồng thành viên và đại biểu
khác được mời dự họp. Nội dung thông báo mời họp phải xác định rõ thời
gian, địa điểm và chương trình họp. Hình thức họp trực tuyến có thể được
áp dụng khi cần thiết.
4. Cuộc
họp lấy ý kiến các thành viên của Hội đồng thành viên hợp lệ khi có ít nhất hai
phần ba tổng số thành viên Hội đồng thành viên tham dự. Nghị quyết của Hội đồng
thành viên được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên tham dự biểu quyết
tán thành; trường
hợp có số phiếu ngang nhau thì nội dung có phiếu tán thành của Chủ tịch
Hội đồng thành viên hoặc người được Chủ tịch Hội đồng thành viên ủy quyền chủ
trì cuộc họp là nội dung được thông qua. Thành viên Hội đồng thành viên có quyền
bảo lưu ý kiến của mình và kiến nghị lên cơ quan đại diện chủ sở hữu công
ty.
5.
Trường hợp lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thành viên bằng văn bản thì
nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua khi có hơn một nửa tổng số
thành viên tán thành.
Nghị
quyết có thể được thông qua bằng cách sử dụng nhiều bản sao của cùng một văn bản
nếu mỗi bản sao đó có ít nhất một chữ ký của thành viên Hội đồng thành viên.
6. Căn
cứ vào nội dung và chương trình cuộc họp, khi xét thấy cần thiết, Hội đồng thành
viên có quyền hoặc có trách nhiệm mời đại diện có thẩm quyền của các cơ quan, tổ
chức có liên quan tham dự và thảo luận các vấn đề cụ thể trong chương trình cuộc
họp. Đại diện các cơ quan, tổ chức được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến
nhưng không tham gia biểu quyết. Các ý kiến phát biểu của đại diện được mời dự
họp được ghi đầy đủ vào biên bản của cuộc họp.
7. Nội
dung các vấn đề thảo luận, các ý kiến phát biểu, kết quả biểu quyết, các quyết
định được Hội đồng thành viên thông qua và kết luận của các cuộc họp của
Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản. Chủ tọa và thư ký cuộc họp phải liên
đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính trung thực của biên bản họp Hội
đồng thành viên. Biên bản họp Hội đồng thành viên phải làm xong và thông qua
trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thời
gian, địa điểm, mục đích, chương trình họp; danh sách thành viên dự họp; vấn đề
được thảo luận và biểu quyết; tóm tắt ý kiến phát biểu của thành viên về từng
vấn đề thảo luận;
b) Số
phiếu biểu quyết tán thành và không tán thành đối với
trường hợp không áp dụng phương thức bỏ phiếu trắng hoặc số phiếu biểu quyết tán
thành, không tán thành và không có ý kiến đối với
trường hợp có áp dụng phương thức bỏ phiếu trắng;
c) Các
quyết định được thông qua; họ, tên, chữ ký của thành viên dự họp.
8. Thành
viên Hội đồng thành viên có quyền yêu cầu Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế
toán trưởng và người quản lý, điều hành trong công ty, công ty con do
công ty nắm 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn góp của công ty tại các
doanh nghiệp khác cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt
động của doanh nghiệp theo quy chế thông tin do Hội đồng thành viên quy định
hoặc theo nghị quyết của Hội đồng thành viên. Người được yêu cầu cung cấp thông
tin phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu
cầu của thành viên Hội đồng thành viên, trừ trường
hợp Hội đồng thành viên có quyết định khác.
9. Hội
đồng thành viên sử dụng bộ máy điều hành, bộ phận giúp việc (nếu có) và con dấu
của công ty để thực hiện nhiệm vụ của mình.
10. Chi
phí hoạt động của Hội đồng thành viên, tiền lương, phụ cấp và thù lao khác được
tính vào chi phí quản lý công ty.
11.
Trường hợp cần thiết, Hội đồng thành viên tổ chức việc lấy ý kiến các chuyên gia
tư vấn trong nước và ngoài nước trước khi quyết định các vấn đề quan trọng thuộc
thẩm
quyền của Hội đồng thành viên. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn được
quy
định tại quy chế quản lý tài chính của công ty.
12. Nghị
quyết của Hội đồng thành viên có hiệu lực kể từ ngày được thông qua hoặc từ ngày
có hiệu lực ghi trong
nghị quyết đó, trừ các trường hợp phải được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp
thuận.
Điều
98. Chủ tịch công ty
1. Chủ
tịch công ty do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm theo quy định của pháp
luật. Chủ tịch công ty có nhiệm kỳ không quá 05 năm. Chủ tịch công ty có thể
được bổ nhiệm lại nhưng không quá hai nhiệm kỳ. Tiêu chuẩn, điều kiện và các
trường hợp miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch công ty được thực hiện theo quy định
tại Điều 92 và Điều 93 của Luật này.
2. Chủ
tịch công ty thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người đại diện chủ sở hữu trực
tiếp tại công ty theo quy định của Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào
sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định
tại Điều 91 và Điều 96 của Luật này.
3. Tiền
lương, thưởng và quyền lợi khác của Chủ tịch công ty do cơ quan đại diện chủ sở
hữu quyết định và được tính vào chi phí quản lý công ty.
4. Chủ
tịch công ty sử dụng bộ máy quản lý, điều hành, bộ phận giúp việc
(nếu có) và con dấu của công ty để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Trường
hợp cần thiết, Chủ tịch công ty tổ chức việc lấy ý kiến các chuyên gia tư vấn
trong và ngoài nước trước khi quyết định các vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch công ty. Chi phí lấy ý kiến chuyên gia tư vấn được quy định tại quy
chế quản lý tài chính của công ty.
5. Các
quyết định thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này phải được lập thành
văn bản, ký tên với chức danh Chủ tịch công ty bao gồm cả trường hợp Chủ tịch
công ty kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
6. Quyết
định của Chủ tịch công ty có hiệu lực kể từ ngày ký hoặc từ ngày có hiệu lực ghi
trong quyết định đó, trừ trường hợp phải được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp
thuận.
7.
Trường hợp Chủ tịch công ty vắng mặt ở Việt Nam trên 30 ngày thì phải ủy quyền
bằng văn bản cho người khác thực hiện một số quyền, nghĩa vụ của Chủ tịch công
ty; việc ủy quyền phải được thông báo kịp thời bằng văn bản đến cơ quan đại diện
chủ sở hữu. Các trường hợp ủy quyền khác thực hiện theo quy định tại quy chế
quản lý nội bộ của công ty.
Điều
99. Giám đốc, Tổng giám đốc công ty
1. Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc công ty do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ
nhiệm hoặc thuê theo phương án nhân sự đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp
thuận. Công ty có một hoặc một số Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc. Số lượng,
thẩm quyền bổ nhiệm Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc quy định tại Điều lệ
công ty. Quyền và nghĩa vụ của Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc quy định tại
Điều lệ công ty hoặc hợp
đồng lao động.
2. Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc có nhiệm vụ điều hành các hoạt động hằng ngày của công ty
và có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Tổ
chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, phương án kinh doanh, kế
hoạch đầu tư của công ty;
b) Tổ
chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành
viên, Chủ tịch công ty và của cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty;
c) Quyết
định các công việc hằng ngày của công ty;
d) Ban
hành quy chế quản lý nội bộ của công ty đã được Hội đồng thành viên hoặc Chủ
tịch công ty chấp thuận;
đ) Ký
hợp đồng, thỏa thuận nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
e) Bổ
nhiệm, thuê, miễn nhiệm, cách chức, chấm dứt hợp đồng đối với
các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm
quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
g) Tuyển
dụng lao động;
h) Lập
và trình Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty báo cáo định kỳ hằng quý,
hằng năm về kết
quả thực hiện mục tiêu kế hoạch kinh doanh và báo cáo tài chính hằng năm;
i) Kiến
nghị phương án tổ chức lại công ty, khi xét thấy cần thiết;
k) Kiến
nghị phân bổ và sử dụng lợi nhuận sau thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của
công ty;
l) Quyền
và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
Điều
100. Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc
1. Có
trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong
lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty.
2. Không
phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh
ruột, chị ruột, em ruột của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan
đại diện chủ sở hữu.
3. Không
phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh
ruột, chị ruột, em ruột của thành viên Hội đồng thành viên.
4. Không
phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh
ruột, chị ruột, em ruột của Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc và Kế
toán trưởng của công ty.
5. Không
phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh
ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Kiểm soát viên công
ty.
6. Không
đồng thời là cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước hoặc tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội.
7. Chưa
từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên,
Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám
đốc tại công ty hoặc ở doanh nghiệp nhà nước khác.
8. Không
được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.
9. Các
tiêu chuẩn, điều
kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.
Điều
101. Miễn nhiệm, cách chức đối với
Giám đốc, Tổng giám đốc và người
quản lý công ty khác
1. Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc bị miễn nhiệm trong các trường
hợp sau đây:
a) Không
còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 100 của Luật này;
b) Có
đơn xin nghỉ việc.
2. Giám
đốc hoặc Tổng giám đốc bị cách chức trong các trường hợp sau đây:
a) Doanh
nghiệp không bảo toàn được vốn theo quy định pháp luật;
b) Doanh
nghiệp không hoàn thành các mục tiêu kế hoạch kinh doanh hằng năm;
c) Không
có đủ trình độ và năng lực đáp ứng yêu cầu của chiến lược phát triển và kế hoạch
kinh doanh mới của doanh nghiệp;
d) Doanh
nghiệp vi phạm pháp luật hoặc có hoạt động kinh doanh trái với
quy định của pháp luật;
đ) Vi
phạm một trong số các nghĩa vụ của người quản lý quy
định tại Điều 96 của Luật này;
e) Các
trường hợp khác quy định tại Điều lệ công ty.
3.
Trường hợp miễn nhiệm, cách chức đối với
Phó Tổng giám đốc, Phó Giám đốc, Kế
toán trưởng và người quản lý công ty khác do Điều lệ công ty quy
định.
Điều
102. Ban kiểm soát
1. Căn
cứ quy mô của công ty, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định bổ nhiệm 01 Kiểm
soát viên hoặc thành lập Ban kiểm soát gồm 03 đến 05 Kiểm soát viên. Nhiệm kỳ
Kiểm soát viên không quá 05 năm và được bổ nhiệm lại nhưng mỗi cá nhân chỉ được
bổ nhiệm làm Kiểm soát viên của một công ty không quá 02 nhiệm kỳ.
2. Ban
kiểm soát có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Giám
sát việc tổ chức thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh, thực hiện
các mục tiêu chiến lược và mục tiêu kế hoạch của công ty;
b) Giám
sát và đánh giá việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành
viên và Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty;
c) Giám
sát và đánh giá hiệu lực và mức độ tuân thủ quy chế kiểm toán nội bộ, quy chế
quản lý và phòng ngừa rủi ro, quy chế báo cáo và các quy chế quản trị nội bộ
khác của công ty;
d) Giám
sát tính hợp pháp, tính hệ thống và trung thực trong công tác kế toán, sổ kế
toán, trong nội dung báo cáo tài chính, các phụ lục và tài liệu liên quan;
đ) Giám
sát các giao dịch của công ty với các bên có liên quan;
e) Giám
sát thực hiện các dự án đầu tư lớn, giao dịch mua, bán và giao dịch kinh doanh
khác có quy mô lớn hoặc giao dịch kinh doanh bất thường của công ty;
g) Lập
và gửi báo cáo đánh giá, kiến nghị về các nội dung quy định tại các điểm a, b,
c, d, đ và e khoản này cho cơ quan đại diện chủ sở hữu và Hội đồng thành
viên;
h) Thực
hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu
hoặc quy định tại Điều lệ công ty.
3. Tiền
lương, thưởng của Kiểm soát viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định và
chi trả.
4. Chính
phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều
103. Tiêu chuẩn và điều kiện đối với
Kiểm soát viên
1. Được
đào tạo một trong
các chuyên ngành về tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh và
có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc; Trưởng Ban kiểm soát phải có ít nhất 05
năm kinh nghiệm làm việc liên quan đến chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm
toán, luật, quản trị kinh doanh được đào tạo.
2. Không
phải là người lao động của công ty.
3. Không
phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh
ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của đối tượng sau
đây:
a) Người
đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu của công
ty;
b) Thành
viên Hội đồng thành viên của công ty;
c) Phó
Giám đốc hoặc Phó Tổng
giám đốc và Kế toán trưởng của công ty;
d) Kiểm
soát viên khác của công ty.
4. Không
được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.
5. Không
được đồng thời là Kiểm soát viên, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội
đồng quản trị của doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp nhà nước.
6. Các
tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.
Điều
104. Quyền của Ban kiểm soát và Kiểm soát viên
1. Tham
gia các cuộc họp của Hội đồng thành viên, các cuộc tham vấn và trao đổi chính
thức và không chính thức của cơ quan đại diện chủ sở hữu với Hội đồng thành
viên; có quyền chất vấn Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên và
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty về các kế hoạch, dự án hay chương trình đầu
tư phát triển và các quyết định khác trong
quản lý điều hành công ty.
2. Xem
xét sổ sách kế toán, báo cáo, hợp đồng, giao dịch và tài liệu khác của công ty;
kiểm tra công việc quản lý điều hành của Hội đồng thành viên, thành viên Hội
đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc khi xét thấy cần thiết hoặc theo
yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
3. Xem
xét, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính của công ty,
thực trạng vận hành và hiệu lực các quy chế quản trị nội bộ công ty.
4. Yêu
cầu thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng giám đốc,
Phó Tổng giám đốc, Kế
toán trưởng và những người quản lý khác báo cáo, cung cấp thông tin về
bất cứ việc gì trong
phạm vi quản lý và hoạt động đầu
tư, kinh doanh của công ty.
5. Yêu
cầu những người quản lý công ty báo cáo về thực trạng tài chính, thực trạng và
kết quả kinh doanh của công ty con khi xét thấy cần thiết để thực hiện các nhiệm
vụ theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
6.
Trường hợp phát hiện có thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc và những người quản lý khác làm trái các quy định về quyền, nghĩa vụ và
trách nhiệm của họ hoặc có nguy cơ làm trái các quy
định đó; hoặc phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, làm trái các quy định
về quản lý kinh tế, trái quy định Điều lệ công ty hoặc các quy chế quản trị nội
bộ công ty phải báo cáo ngay cho cơ quan đại diện chủ sở hữu công ty, các thành
viên khác của Ban kiểm soát và cá nhân có liên quan.
7. Đề
nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu thành lập đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm toán
tham mưu và trực tiếp hỗ
trợ Ban kiểm soát thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.
8. Thực
hiện các quyền khác quy định tại Điều lệ công ty.
Điều
105. Chế độ làm việc
của Ban kiểm soát và Kiểm soát viên
1.
Trưởng Ban kiểm soát làm việc chuyên trách tại công ty; các thành viên khác có
thể tham gia Ban kiểm soát của không quá 04 doanh nghiệp nhà nước nhưng phải
được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
2.
Trưởng Ban kiểm soát xây dựng kế hoạch công tác hằng tháng, hằng quý và hằng năm
của Ban kiểm soát; phân công nhiệm vụ và công việc cụ thể cho từng thành
viên.
3. Kiểm
soát viên độc lập và chủ động thực hiện các nhiệm vụ và công việc được phân
công; đề xuất, kiến nghị thực hiện các nhiệm vụ, công việc kiểm soát khác ngoài
kế hoạch, ngoài phạm vi được phân công khi xét thấy cần thiết.
4. Ban
kiểm soát họp ít nhất mỗi tháng một lần để rà soát, đánh giá, thông qua báo cáo
kết quả kiểm soát trong tháng trình cơ quan đại diện chủ sở hữu; thảo luận và
thông qua kế hoạch hoạt động tiếp theo của Ban kiểm soát.
5. Quyết
định của Ban kiểm soát được thông qua khi có đa số thành viên dự họp tán thành.
Các ý kiến khác với nội dung quyết định đã được thông qua phải được ghi chép đầy
đủ, chính xác và báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu.
Điều
106. Trách nhiệm của Kiểm soát viên
1. Tuân
thủ pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu và
đạo đức nghề nghiệp trong
thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Luật này và Điều lệ công ty.
2. Thực
hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất để
bảo vệ lợi ích của Nhà nước và lợi ích hợp pháp của các bên tại công ty.
3. Trung
thành với lợi ích của Nhà nước và công ty; không được sử dụng thông tin, bí
quyết, cơ hội kinh doanh, lạm dụng địa vị, chức vụ, tài sản của công ty để tư
lợi hoặc phục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
4. Các
nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
5.
Trường hợp vi phạm nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà gây
thiệt hại cho công ty thì Kiểm soát viên phải chịu trách nhiệm cá nhân hoặc liên
đới bồi thường thiệt hại đó; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và thiệt hại còn
có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự theo quy định pháp luật.
6. Mọi
thu nhập và lợi ích khác mà Kiểm soát viên trực tiếp hoặc gián tiếp có được do
vi phạm nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này đều phải trả lại
công ty.
7.
Trường hợp phát hiện có Kiểm soát viên vi phạm nghĩa vụ trong thực hiện
quyền và nghĩa vụ được giao thì thành viên khác của Ban kiểm soát có nghĩa vụ
báo cáo bằng văn bản đến cơ quan đại diện chủ sở hữu; yêu cầu chấm dứt hành vi
vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.
Điều
107. Miễn nhiệm, cách chức Kiểm soát viên
1. Kiểm
soát viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:
a) Không
còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Điều 103 của Luật này;
b) Có
đơn xin từ chức và được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận;
c) Được
cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc cơ quan có thẩm quyền khác điều động, phân công
thực hiện nhiệm vụ khác;
d)
Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
2. Kiểm
soát viên bị cách chức trong các trường hợp sau đây:
a) Không
hoàn thành nhiệm vụ, công việc được phân công;
b) Không
thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, trong 03 tháng liên tục, trừ trường hợp
bất khả kháng;
c) Vi
phạm nghiêm trọng hoặc vi phạm nhiều lần nghĩa vụ của Kiểm soát viên quy định
của Luật này và Điều lệ công ty;
d)
Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
Điều
108. Công bố thông tin định kỳ
1. Công
ty phải công bố định kỳ trên
trang thông tin điện tử của công ty và của cơ quan đại diện chủ sở hữu những
thông tin sau đây:
a) Thông
tin cơ bản về công ty và điều lệ công ty;
b) Mục
tiêu tổng quát, mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch kinh doanh hằng năm;
c) Báo
cáo và tóm tắt Báo cáo tài chính hằng năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm
toán độc lập trong thời hạn không quá 150 ngày, kể từ ngày kết
thúc năm tài chính;
d) Báo
cáo và tóm tắt Báo cáo tài chính giữa năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm
toán độc lập; thời hạn công bố phải trước ngày 31 tháng 07 hằng năm;
Nội dung
công bố thông tin quy
định tại điểm c và điểm d khoản này bao gồm Báo cáo tài chính của công ty
mẹ và Báo cáo tài chính hợp nhất;
đ) Báo
cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm và 03
năm gần nhất tính đến năm báo cáo;
e) Báo
cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích được giao theo kế hoạch hoặc đấu
thầu (nếu có) và trách nhiệm xã hội khác;
g) Báo
cáo về thực trạng quản trị, cơ cấu tổ chức công ty.
2. Báo
cáo thực trạng quản trị công ty bao gồm các thông tin sau đây:
a) Thông
tin về cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu
cơ quan đại diện chủ sở hữu;
b) Thông
tin về người quản lý công ty, bao gồm trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề
nghiệp, các vị trí quản lý đã nắm giữ, cách thức được bổ nhiệm, công việc quản
lý được giao, mức tiền lương, thưởng, cách thức trả tiền lương và các lợi ích
khác; những người có liên quan và ích lợi có liên quan của họ với công ty; bản
tự kiểm điểm, đánh giá hằng năm của họ trên cương vị là người quản lý công
ty;
c) Các
quyết định có liên quan của cơ quan đại diện chủ sở hữu; các quyết định, nghị
quyết của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
d) Thông
tin về Ban kiểm soát, Kiểm soát viên và hoạt động của họ;
đ) Thông
tin về Đại hội công nhân, viên chức; số lượng lao động bình quân năm và tại thời
điểm báo cáo, tiền lương và lợi ích khác bình quân năm trên
người lao động;
e) Báo
cáo kết
luận của cơ quan thanh tra (nếu có) và các báo cáo của Ban kiểm soát, Kiểm soát
viên;
g) Thông
tin về các bên có liên quan của công ty, giao dịch của công ty với bên có liên
quan;
h) Các
thông tin khác theo quy định của Điều lệ công ty.
3. Thông
tin được báo cáo và công bố phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của
pháp luật.
4. Người
đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền công bố thông tin thực hiện
công bố thông tin. Người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm về tính
đầy đủ, kịp thời, trung thực và chính xác của thông tin được công bố.
5. Chính
phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều
109. Công bố thông tin bất thường
1. Công
ty phải công bố trên trang thông tin điện tử và ấn phẩm (nếu có) và niêm yết
công khai tại trụ sở chính và địa điểm kinh doanh của công ty về
các thông tin bất thường trong thời hạn 36 giờ, kể từ khi xảy ra một trong các
sự kiện sau đây:
a) Tài
khoản của công ty tại ngân hàng bị phong tỏa hoặc được phép hoạt động trở lại
sau khi bị phong tỏa;
b) Tạm
ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh; bị thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập hoặc giấy phép thành lập và hoạt động
hoặc giấy phép hoạt động hoặc giấy phép khác liên quan đến kinh doanh của công
ty;
c) Sửa
đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập
và hoạt động, giấy phép hoạt động hoặc bất kỳ giấy phép, giấy chứng nhận khác có
liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp;
d) Thay
đổi người quản lý công ty, gồm thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty,
Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Trưởng Ban kiểm
soát hoặc Kiểm soát viên, Kế
toán trưởng, trưởng phòng tài chính kế toán;
đ) Có
quyết định kỷ luật, khởi tố, có bản án, quyết định của Tòa án đối với một trong
số các người quản lý doanh nghiệp;
e) Có
kết
luận của cơ quan thanh tra hoặc của cơ quan quản lý thuế về việc vi phạm pháp
luật của doanh nghiệp;
g) Có
quyết định thay đổi tổ chức kiểm toán độc lập, hoặc bị từ chối kiểm toán báo cáo
tài chính;
h) Có
quyết định, thành lập, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi công ty con;
quyết định đầu tư, giảm vốn hoặc thoái
vốn đầu tư tại các công ty khác.
2. Chính
phủ quy định chi tiết Điều này.

0 nhận xét:
Đăng nhận xét