1. Cơ
quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
(sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
(sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm:
a) Ở cấp
tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là
Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh).
Thành
phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh có thể thành lập thêm một hoặc hai cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và được đánh số theo thứ tự. Việc thành lập thêm cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
Ủy ban
nhân dân các thành phố: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần
Thơ, sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, xem xét thí điểm
chuyển cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sang hoạt động theo hình thức đơn vị
sự nghiệp có thu.
b) Ở cấp
huyện: thành lập Phòng Đăng ký kinh doanh tại các quận, huyện, thị xã, thành phố
trực thuộc tỉnh có số lượng hộ kinh doanh và hợp tác xã đăng ký thành lập mới
hàng năm trung bình từ 500 trở lên trong hai năm gần nhất.
Trường
hợp không thành lập Phòng Đăng ký kinh doanh cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp
huyện giao Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh
quy định tại Điều 11 Nghị định này (sau đây gọi chung là cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện).
2. Phòng
Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và Phòng Đăng ký kinh doanh cấp huyện có tài khoản
và con dấu riêng.
1. Trực
tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2. Phối
hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc
gia; thực hiện việc chuyển đổi dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về đăng ký kinh doanh
tại địa phương sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; cung cấp
thông tin về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương cho Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Cục thuế địa phương, các cơ quan có liên quan, cho các tổ chức, cá
nhân có yêu cầu.
3. Yêu
cầu doanh nghiệp báo cáo tình hình kinh doanh theo quy định tại điểm c khoản 1
Điều 163 Luật Doanh nghiệp; đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo hàng năm của
doanh nghiệp.
4. Trực
tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp
theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh; hướng dẫn
doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký
doanh nghiệp.
5. Yêu
cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi
phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, đồng
thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của
pháp luật.
6. Thu
hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp trong các trường
hợp quy định tại Điều 59 Nghị định này.
7. Đăng
ký cho các loại hình khác theo quy định của pháp luật.
1. Trực
tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp hoặc
từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
2. Phối
hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh hoạt động
trên phạm vi địa bàn; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Đăng ký
kinh doanh cấp tỉnh, cơ quan thuế cấp huyện về hộ kinh doanh trên địa bàn.
3. Trực
tiếp kiểm tra hộ kinh doanh theo nội dung trong hồ sơ đăng ký trên phạm vi địa
bàn; phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp; xác minh
nội dung đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh
doanh của doanh nghiệp trên phạm vi địa bàn theo yêu cầu của Phòng Đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh.
4. Yêu
cầu hộ kinh doanh báo cáo tình hình kinh doanh khi cần thiết.
5. Yêu
cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi
phát hiện hộ kinh doanh không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, đồng
thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của
pháp luật.
6. Thu
hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong các trường hợp quy định tại Điều
61 Nghị định này.
7. Đăng
ký cho các loại hình khác theo quy định của pháp luật.
1. Nhiệm
vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
a) Ban
hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp
luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, văn bản hướng dẫn về chuyên
môn, nghiệp vụ, biểu mẫu, chế độ báo cáo phục vụ công tác đăng ký doanh nghiệp,
đăng ký hộ kinh doanh và việc đăng ký qua mạng điện tử;
b) Hướng
dẫn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đăng ký doanh nghiệp cho cán bộ làm công tác
đăng ký doanh nghiệp;
c) Tổ
chức xây dựng, quản lý Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để hỗ
trợ các nghiệp vụ về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc; cung cấp thông
tin về đăng ký doanh nghiệp cho các cơ quan có liên quan của Chính phủ, cho tổ
chức, cá nhân có yêu cầu; hướng dẫn các cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực
hiện việc chuyển đổi dữ liệu sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp. Kinh phí hoạt động và đầu tư phát triển Hệ thống thông tin đăng ký doanh
nghiệp quốc gia được lấy từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn khác;
d) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Tài chính trong việc kết nối giữa hệ thống thông tin về
đăng ký doanh nghiệp và hệ thống thông tin về thuế;
đ) Phát
hành ấn phẩm thông tin doanh nghiệp để thực hiện đăng thông tin về đăng ký doanh
nghiệp, thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp trên toàn
quốc;
e) Hợp
tác quốc tế trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp.
2. Nhiệm
vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Bộ Tài chính:
a) Phối
hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc kết nối giữa Hệ thống thông tin đăng ký
doanh nghiệp quốc gia và hệ thống thông tin về thuế nhằm cung cấp mã số doanh
nghiệp phục vụ đăng ký doanh nghiệp và trao đổi thông tin doanh nghiệp. Bộ Tài
chính có trách nhiệm tạo mã số doanh nghiệp và chuyển cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư
để chuyển cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp cho doanh nghiệp;
b) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về chế độ thu và sử dụng lệ
phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký lập chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký doanh
nghiệp.
3. Bộ
Nội vụ phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức bộ máy, biên chế cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; quy định tiêu chuẩn
cán bộ làm công tác đăng ký kinh doanh và các chức danh quản lý trong hệ thống
cơ quan đăng ký kinh doanh.
4. Bộ
Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn việc xác định
nhân thân của người thành lập và quản lý doanh nghiệp.
5. Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn về việc
đặt tên doanh nghiệp không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần
phong mỹ tục của dân tộc và việc sử dụng tên danh nhân trong đặt tên doanh
nghiệp.
6. Các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ
của mình có trách nhiệm hướng dẫn về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và
điều kiện kinh doanh các ngành, nghề đó; công bố trên trang điện tử của Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ danh mục các ngành, nghề kinh doanh có
điều kiện và gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đưa lên Cổng thông tin đăng ký
doanh nghiệp quốc gia.
7. Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về
doanh nghiệp và đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 162 Luật Doanh
nghiệp.

0 nhận xét:
Đăng nhận xét