NHÓM CÔNG TY
Điều
188. Tập đoàn kinh tế, tổng công ty
1. Tập
đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc các thành phần kinh tế là nhóm công ty có mối
quan hệ với nhau thông qua sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc liên kết khác. Tập
đoàn kinh
tế, tổng công ty không phải là một loại hình doanh nghiệp, không có tư
cách pháp nhân, không phải đăng
ký thành lập theo quy định của Luật này.
2. Tập
đoàn kinh tế, tổng công ty có công ty mẹ, công ty con và các công ty thành viên
khác. Công ty mẹ, công ty con và mỗi công ty thành viên trong tập đoàn kinh tế,
tổng công ty có quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp độc lập theo quy định của
pháp luật.
Điều
189. Công ty mẹ, công ty con
1. Một
công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
a) Sở
hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó;
b) Có
quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên
Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó;
c) Có
quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó.
2. Công
ty con không được đầu tư góp vốn, mua cổ phần của công ty mẹ. Các công ty con
của cùng một công ty mẹ không được cùng nhau góp vốn, mua cổ phần để sở hữu chéo
lẫn nhau.
3. Các
công ty con có cùng một công ty mẹ là doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn nhà
nước không được cùng nhau góp vốn thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật
này.
4. Chính
phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều
190. Quyền và trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con
1. Tùy
thuộc vào loại hình pháp lý của công ty con, công ty mẹ thực hiện quyền và nghĩa
vụ của mình với tư cách là thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông trong quan hệ
với
công ty con theo quy định tương ứng của Luật này và quy định khác của pháp luật
có liên quan.
2. Hợp
đồng, giao dịch và quan hệ khác giữa công ty mẹ và công ty con đều phải được
thiết lập và thực hiện độc lập, bình đẳng theo điều kiện áp dụng đối với
các chủ thể pháp lý độc lập.
3.
Trường hợp công ty mẹ can thiệp ngoài thẩm quyền của chủ sở hữu, thành viên hoặc
cổ đông và buộc công ty con phải thực hiện hoạt động kinh doanh trái với thông
lệ kinh doanh bình thường hoặc thực hiện hoạt động không sinh lợi mà không đền
bù hợp lý trong năm tài chính có liên quan, gây thiệt hại cho công ty con thì
công ty mẹ phải chịu trách nhiệm về thiệt hại đó.
4. Người
quản lý của công ty mẹ chịu trách nhiệm về việc can thiệp buộc công ty con thực
hiện hoạt động kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều này phải liên đới cùng công
ty mẹ chịu trách nhiệm về các thiệt hại đó.
5.
Trường hợp công ty mẹ không đền bù cho công ty con theo quy định tại khoản 3
Điều này thì chủ nợ hoặc thành viên, cổ đông có sở hữu ít nhất 1% vốn điều
lệ của công ty con có quyền nhân danh chính mình hoặc nhân danh, công ty con đòi
công ty mẹ đền bù thiệt hại cho công ty con.
6.
Trường hợp hoạt động kinh doanh như quy định tại khoản 3 Điều này do công ty con
thực hiện đem lại lợi ích cho công ty con khác của cùng một công ty mẹ thì công
ty con được hưởng lợi đó phải liên đới cùng công ty mẹ hoàn trả khoản lợi được
hưởng đó cho công ty con bị thiệt hại.
Điều
191. Báo cáo tài chính của công ty mẹ, công ty con
1. Vào
thời điểm kết
thúc năm tài chính, ngoài báo cáo và tài liệu theo quy định của pháp luật, công
ty mẹ còn phải lập các báo cáo sau đây:
a) Báo
cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ theo quy định của pháp luật về kế
toán;
b) Báo
cáo tổng hợp kết quả kinh doanh hằng năm của công ty mẹ và công ty con;
c) Báo
cáo tổng hợp công tác quản lý, điều hành của công ty mẹ và công ty con.
2. Người
chịu trách nhiệm lập báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này chưa được lập và đệ
trình các báo cáo đó nếu chưa nhận được đầy đủ báo cáo tài chính của các công ty
con.
3. Khi
có yêu cầu của người đại diện theo pháp luật của công ty mẹ, người đại diện theo
pháp luật của công ty con phải cung cấp các báo cáo, tài liệu và thông tin cần
thiết như quy định để lập báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tổng hợp của
công ty mẹ và công ty con.
4. Người
quản lý công ty mẹ sử dụng các báo cáo đó để lập báo cáo tài chính hợp nhất và
báo cáo tổng hợp của công ty mẹ và công ty con nếu không có nghi ngờ về việc báo
cáo do công ty con lập và đệ trình có thông tin sai lệch, không chính xác hoặc
giả mạo.
5. Trong
trường hợp người quản lý công ty mẹ đã áp
dụng các biện pháp cần thiết trong phạm vi thẩm quyền mà vẫn không nhận
được báo cáo, tài liệu và thông tin cần thiết như quy định từ công ty con thì
người quản lý công ty mẹ vẫn lập và trình báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo
tổng hợp của công ty mẹ và công ty con. Báo cáo có thể gồm hoặc không gồm các
thông tin từ công ty con đó, nhưng phải có giải trình cần thiết để tránh hiểu
nhầm hoặc hiểu sai lệch.
6. Các
báo cáo, tài liệu quyết toán tài chính hằng năm của công ty mẹ, của công ty con
và các báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo tổng hợp của công ty mẹ và công ty
con phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty mẹ. Bản sao của các báo cáo,
tài liệu quy định tại khoản này phải có ở các chi nhánh của công ty mẹ trên lãnh
thổ Việt Nam.
7. Đối
với các công ty con, ngoài các báo cáo, tài liệu theo quy định của pháp luật,
còn phải lập báo cáo tổng
hợp về mua, bán và các giao dịch khác với công ty mẹ.

0 nhận xét:
Đăng nhận xét