THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Điều
18. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh
nghiệp
1. Tổ
chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy
định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ
chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt
Nam:
a) Cơ
quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập
doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán
bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên
chức;
c) Sĩ
quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong
các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp
trong
các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm
đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh
nghiệp;
d) Cán
bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được
cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh
nghiệp khác;
đ) Người
chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực
hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
e) Người
đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý
hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị
cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên
quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy
định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.
Trường
hợp Cơ quan đăng
ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp
Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.
3. Tổ
chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ
phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này,
trừ trường hợp sau đây:
a) Cơ
quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào
doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Các
đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán
bộ, công chức.
4. Thu
lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình theo điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều
này là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh,
từ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào một trong
các mục đích sau đây:
a) Chia
dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người quy
định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;
b) Bổ
sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước;
c) Lập
quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.
Điều
19. Hợp
đồng trước đăng ký doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp được ký các loại hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và
hoạt động của doanh nghiệp trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp.
2.
Trường hợp doanh nghiệp được thành lập thì doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện
quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết quy định tại khoản 1 Điều này,
trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác.
3.
Trường hợp doanh nghiệp không được đăng ký thành lập thì người ký kết hợp đồng
theo quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm hoặc người thành lập doanh
nghiệp liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó.
Điều
20. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân
1. Giấy
đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Bản
sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá
nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân.
Điều
21. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp danh
1. Giấy
đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều
lệ công ty.
3. Danh
sách thành viên.
4. Bản
sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá
nhân hợp pháp khác của các thành viên.
5. Bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định
của Luật đầu tư.
Điều
22. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn
1. Giấy
đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều
lệ công ty.
3. Danh
sách thành viên.
4. Bản
sao các giấy tờ sau đây:
a) Thẻ
căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân
hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
b) Quyết
định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương
khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh
nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo
ủy quyền của thành viên là tổ chức.
Đối
với
thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư đối với
nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
Điều
23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần
1. Giấy
đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều
lệ công ty.
3. Danh
sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
4. Bản
sao các giấy tờ sau đây:
a) Thẻ
căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân
hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu
tư nước ngoài là cá nhân;
b) Quyết
định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương
khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh
nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của
người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước
ngoài là tổ chức.
Đối với
cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc tài liệu tương đương phải được hợp
pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật
đầu tư.
Điều
24. Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
1. Tên
doanh nghiệp.
2. Địa
chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu
có).
3.
Ngành, nghề kinh doanh.
4. Vốn
điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân.
5. Các
loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán
của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần.
6. Thông
tin đăng ký thuế.
7. Số
lượng lao động.
8. Họ,
tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng
minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp
pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh.
9. Họ,
tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng
minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp
pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công
ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.
Điều
25. Điều lệ công ty
1. Điều
lệ công ty bao gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa
đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động.
Điều lệ
công ty có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên,
địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện
(nếu có);
b)
Ngành, nghề kinh doanh;
c) Vốn
điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với
công ty cổ phần;
d) Họ,
tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợp danh
đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty
trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần; phần vốn góp
và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và
công ty hợp danh; số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần từng loại của cổ
đông sáng lập;
đ) Quyền
và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp
danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;
e) Cơ
cấu tổ chức quản lý;
g) Người
đại diện theo pháp luật đối với
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần;
h) Thể
thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội
bộ;
i) Căn
cứ và phương pháp xác định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và
Kiểm soát viên;
k) Những
trường hợp thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công
ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần;
l)
Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong
kinh doanh;
m) Các
trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;
n) Thể
thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
2. Điều
lệ khi đăng
ký doanh nghiệp phải có họ, tên và chữ ký của những người sau đây:
a) Các
thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
b) Chủ
sở hữu công ty là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu công
ty là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
c) Thành
viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy
quyền của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên;
d) Cổ
đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện
theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức đối với công ty cổ phần.
3. Điều
lệ được sửa đổi, bổ sung phải có họ, tên và chữ ký của những người sau đây:
a) Chủ
tịch Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh;
b) Chủ
sở hữu, người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu hoặc người đại diện theo
pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
c) Người
đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở
lên và công ty cổ phần.
Điều
26. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh
sách cổ đông sáng lập đối với
công ty cổ phần
Danh
sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông
sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần được lập
phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Họ,
tên, chữ ký, địa chỉ, quốc tịch, địa chỉ thường trú và các đặc điểm cơ bản khác
của thành viên là cá nhân đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp
danh; của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân đối
với công ty cổ phần;
2. Tên,
mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với
công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; của cổ đông sáng lập và cổ đông
là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đối với công ty cổ phần;
3. Họ,
tên, chữ ký, địa chỉ, quốc tịch, địa chỉ thường trú của người đại diện theo ủy
quyền hoặc đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức đối với công ty
trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là
tổ chức đối với công ty cổ phần;
4. Phần
vốn góp, giá trị vốn góp, loại tài sản, số lượng, giá trị của từng loại tài sản
góp vốn, thời hạn góp vốn phần vốn góp của từng thành viên đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; số lượng cổ phần, loại cổ phần, loại tài sản,
số lượng tài sản, giá trị của từng loại tài sản góp vốn cổ phần của từng cổ đông
sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.
Điều
27. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp
1. Người
thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
theo quy định tại Luật này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.
2. Cơ
quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp
biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
3. Chính
phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, sự phối
hợp liên thông giữa các cơ quan trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, đăng ký lao động, bảo hiểm xã hội và đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông
tin điện tử.
Điều
28. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh
nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau
đây:
a)
Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên
của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 38, 39, 40 và 42 của
Luật này;
c) Có hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
d) Nộp
đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.
2.
Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng
hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp
lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải trả lệ phí theo quy định pháp
luật về phí và lệ phí.
Điều
29. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Tên
doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.
2. Địa
chỉ trụ sở chính của
doanh nghiệp.
3. Họ,
tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh
nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ
phần; của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ doanh nghiệp
đối với
doanh nghiệp tư nhân; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước
công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp
pháp khác của thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ
trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
4. Vốn
điều lệ.
Điều
30. Mã số doanh nghiệp
1. Mã số
doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử
dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.
2. Mã số
doanh nghiệp được dùng để thực hiện các nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và
quyền, nghĩa vụ khác.
Điều
31. Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh
nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 29 của Luật này.
2. Người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội
dung Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.
3. Cơ
quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ. Trường
hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết. Thông
báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).
4. Đăng
ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quyết
định của Tòa án hoặc Trọng tài thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
a) Người
đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gửi đề
nghị đăng
ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, có thẩm quyền trong thời hạn
15 ngày làm việc, kể từ ngày bản án hoặc quyết định có hiệu lực thi hành. Kèm
theo đăng ký phải có bản sao bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực thi hành;
b) Cơ
quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp mới theo nội dung bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực thi hành
trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị đăng ký. Trường hợp từ
chối thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổi biết.
Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).
Điều
32. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh
nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi về một trong
những nội dung sau đây:
a) Thay
đổi ngành, nghề kinh doanh;
b) Thay
đổi cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần và cổ đông là nhà đầu tư nước
ngoài, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết;
c) Thay
đổi những nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
2. Người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội
dung đăng ký doanh nghiệp trong
thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.
3. Công
ty phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh
doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trong
thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi đối với cổ đông là nhà đầu tư nước
ngoài được đăng ký trong
Sổ đăng ký cổ đông của công ty. Thông báo phải có nội dung sau đây:
a) Tên,
mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính:
b) Đối
với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở
chính của cổ đông nước ngoài là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ của cổ đông
là cá nhân; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ
trong công ty; số cổ phần và loại cổ phần chuyển nhượng;
c) Đối
với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng: tên, địa chỉ trụ sở
chính của cổ đông nước ngoài là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ của cổ đông
là cá nhân; số cổ phần và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ
phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họ trong
công ty;
d) Họ,
tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
4. Cơ
quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thực
hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo. Trường hợp từ chối bổ
sung vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp
biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu có).
5. Đăng
ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng
tài thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
a) Người
đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gửi Thông báo đăng ký
thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm
việc, kể từ ngày bản án hoặc quyết định có hiệu lực thi hành. Kèm theo thông
báo, phải có bản sao bản án hoặc quyết
định đã có hiệu lực thi hành;
b) Cơ
quan đăng
ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và thực hiện thay đổi nội dung đăng
ký doanh nghiệp theo nội dung bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực thi hành
trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo. Trường hợp từ chối bổ
sung, sửa đổi thông tin theo nội dung thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp
thì thông báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổi biết. Thông báo
phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).
Điều
33. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh
nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo
công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp theo trình
tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định. Nội dung công bố bao gồm các nội dung
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
a)
Ngành, nghề kinh doanh;
b) Danh
sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ
phần.
2.
Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải
được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Thời
hạn thông báo công khai các thông tin về doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này là 30 ngày, kể từ ngày được công khai.
Điều
34. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải gửi
thông tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng
ký doanh nghiệp đó cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan quản lý
lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội; định kỳ gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và
thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác
cùng cấp, Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung
là cấp huyện) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
2. Tổ
chức, cá nhân có quyền đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp các thông tin
mà doanh nghiệp phải công khai theo quy định của pháp luật.
3. Cơ
quan đăng ký kinh doanh có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin theo
quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chính
phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều
35. Tài sản góp vốn
1. Tài
sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị
quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật,
các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
2. Quyền
sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan
đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và
các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ
cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp
pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để
góp vốn.
Điều
36. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn
1. Thành
viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần
phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:
a) Đối
với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp
vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho
công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Việc
chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;
b) Đối
với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng
việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.
Biên bản
giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ
thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc
chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng
ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá
trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của
công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền
của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty;
c) Cổ
phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do
chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp
pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.
2. Tài
sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không
phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.
3. Thanh
toán mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp và nhận cổ
tức của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn
của nhà đầu tư đó mở tại ngân hàng ở Việt Nam, trừ trường
hợp thanh toán bằng tài sản.
Điều
37. Định giá tài sản góp vốn
1. Tài
sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải
được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp
định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.
2. Tài
sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng
lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên
nghiệp định giá. Trường hạp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá
trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp
thuận.
Trường
hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm
góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số
chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại
thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt
hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.
3. Tài
sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối
với
công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công
ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định
giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định
giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và doanh nghiệp chấp
thuận.
Trường
hợp nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời
điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối
với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản
trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá
trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc
định giá; đồng thời, liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý
định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.
Điều
38. Tên doanh nghiệp
1. Tên
tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:
a) Loại
hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm
hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là
“công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công
ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh
nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;
b) Tên
riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các
chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
2. Tên
doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được
in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh
nghiệp phát hành.
3. Căn
cứ vào quy định tại Điều này và các Điều 39, 40 và 42 của Luật này, Cơ quan đăng
ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh
nghiệp.
Điều
39. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
1. Đặt
tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng
ký được quy định tại Điều 42 của Luật này.
2. Sử
dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã
hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của
doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ
chức đó.
3. Sử
dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần
phong mỹ tục của dân tộc.
Điều
40. Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh
nghiệp
1. Tên
doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một
trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên
riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang
tiếng nước ngoài.
2.
Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước
ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của
doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn
phẩm do doanh nghiệp phát hành.
3. Tên
viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng
tiếng nước ngoài.
Điều
41. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh
1. Tên
chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong
bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.
2. Tên
chi nhánh, văn phòng đại diện phải mang tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi
nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại
diện.
3. Tên
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết hoặc gắn tại
trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Tên chi nhánh, văn
phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh
nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do chi nhánh, văn
phòng đại diện phát hành.
Điều
42. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn
1. Tên
trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn
giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.
2. Các
trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã
đăng
ký:
a) Tên
tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp
đã đăng ký;
b) Tên
viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh
nghiệp đã đăng
ký;
c) Tên
bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng
nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;
d) Tên
riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp
cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng
chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp
đó;
đ) Tên
riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp
cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-”, “_”;
e) Tên
riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp
cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên
riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
g) Tên
riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp
cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”,
“miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự.
Các
trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e và g của khoản này không áp dụng đối
với trường hợp công ty con của công ty đã đăng ký.
Điều
43. Trụ sở chính của doanh nghiệp
Trụ sở
chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt
Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc
thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu
có).
Điều
44. Con dấu của doanh nghiệp
1. Doanh
nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh
nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:
a) Tên
doanh nghiệp;
b) Mã số
doanh nghiệp.
2. Trước
khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký
kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp.
3. Việc
quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công
ty.
4. Con
dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên
giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu.
5. Chính
phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều
45. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh
nghiệp
1. Chi
nhánh, là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc
một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền.
Ngành, nghề kinh
doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Văn
phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo
ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó.
3. Địa
điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ
thể.
Điều
46. Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp
1. Doanh
nghiệp có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong
nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng
đại diện tại một địa phương theo địa giới hành chính.
2.
Trường hợp lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong
nước, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện
đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh, văn
phòng đại diện. Hồ sơ bao gồm:
a) Thông
báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện;
b) Bản
sao quyết
định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn
phòng đại diện của doanh nghiệp; bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh
nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đứng đầu chi
nhánh, văn phòng đại diện.
3. Cơ
quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ
chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thì
thông báo bằng văn
bản cho doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do; các yêu cầu sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
4. Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện phải gửi thông tin cho Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính và gửi thông tin đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng
đại diện cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện;
định kỳ gửi thông tin đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện cho cơ
quan nhà nước có thẩm quyền khác cùng cấp, Ủy
ban nhân dân cấp huyện nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện.
5. Người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội
dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời
hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.
6. Chính
phủ quy định chi tiết Điều này.
0 nhận xét:
Đăng nhận xét