ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHUYỂN
ĐỔI
Điều 7. Đối tượng chuyển đổi
1. Công ty nhà nước độc
lập.
2. Công ty nhà nước là công ty mẹ
tập đoàn kinh tế nhà nước; công ty mẹ trong tổng công ty nhà nước; công ty mẹ
trong tổng công ty thuộc tập đoàn kinh tế nhà nước; công ty mẹ trong mô hình
công ty mẹ - công ty con (gọi chung là công ty mẹ).
3. Công ty thành viên hạch toán
độc lập của tổng công ty nhà nước, tập đoàn kinh tế nhà
nước.
4. Đơn vị thành viên hạch toán phụ
thuộc tổng công ty nhà nước, công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty
mẹ của tổng công ty nhà nước.
5. Công ty nông nghiệp, công ty
lâm nghiệp, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh.
Điều 8. Điều kiện chuyển đổi
1. Các doanh nghiệp quy định tại
Điều 7 Nghị định này được tổ chức lại, chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Các đối tượng quy định tại các
khoản 1, 2 và 5 Điều 7 Nghị định này thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn mà Nhà nước
cần nắm giữ 100% vốn; được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Công ty mẹ trong tổng công ty
thuộc tập đoàn kinh tế nhà nước và các đối tượng quy định tại khoản 3 và 4 Điều
7 Nghị định này không thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, nhưng có vai
trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chiến lược phát
triển, nắm giữ các bí quyết kinh doanh, công nghệ, thông tin của tổng công ty,
tập đoàn mà tổng công ty, tập đoàn cần nắm giữ 100% vốn điều
lệ;
b) Còn vốn nhà nước sau khi đã được xử lý tài chính. Trường
hợp không còn vốn nhà nước thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc bổ
sung vốn nhà nước; nếu không được bổ sung vốn thì chuyển sang thực hiện các hình
thức chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 80 Luật Doanh nghiệp
nhà nước.
Trường hợp kinh doanh ngành, nghề
mà pháp luật quy định phải có vốn pháp định
thì vốn điều lệ (dự kiến) của công ty không thấp hơn vốn pháp
định.
2. Đối với
các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định này, ngoài
điều
kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có thể tách thành đơn vị hạch
toán độc lập;
b) Việc chuyển đổi đơn vị thành
viên hạch toán phụ thuộc thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không
gây khó khăn hoặc ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh của tổng công ty nhà
nước, công ty mẹ.
3. Doanh nghiệp thuộc diện cổ phần
hóa nhưng chưa triển khai thực hiện cổ
phần hóa hoặc đang thực hiện theo trình tự, thủ tục chuyển đổi doanh nghiệp
thành công ty cổ phần nhưng dự kiến đến ngày 01 tháng 7 năm 2010 chưa có quyết
định xác định giá trị doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền.
Doanh nghiệp quy định tại khoản 3
Điều này sau khi chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải
tiếp tục chuyển thành công ty cổ phần theo lộ trình được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt.
Điều 9. Trình tự chuyển đổi công ty nhà nước độc lập,
công ty mẹ, công ty thành viên hạch toán độc lập, đơn vị thành viên hạch toán
phụ thuộc tổng công ty nhà nước hoặc tập đoàn kinh tế nhà
nước
1. Thông báo kế hoạch và lộ trình
chuyển đổi:
Căn cứ vào Đề án tổng thể sắp xếp
doanh nghiệp 100% vốn nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, người được
giao thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu thông báo cho doanh nghiệp về kế
hoạch, lộ trình chuyển đổi.
2. Thành lập Ban chuyển đổi doanh nghiệp:
a)
Thủ tướng Chính phủ ủy quyền quyết định thành lập Ban chuyển đổi công ty mẹ của
tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành
lập cho Hội đồng quản trị công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công
ty. Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Ban chuyển đổi doanh nghiệp do
mình quyết định thành lập.
Hội đồng quản trị công ty mẹ của tập
đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty quyết định thành lập Ban chuyển đổi
doanh nghiệp thành viên tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà
nước.
b) Thành phần Ban chuyển đổi doanh
nghiệp gồm: Trưởng ban là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc (Giám
đốc) công ty; ủy viên thường trực là Kế toán trưởng; ủy viên Ban chuyển đổi
doanh nghiệp có thể gồm Chủ tịch Công đoàn cơ sở, các trưởng phòng hoặc ban: đổi
mới và phát triển doanh nghiệp, kế hoạch, kinh doanh, tổ chức cán bộ, lao động;
có thể mời Bí thư Đảng ủy (chi bộ) tham gia là ủy viên Ban chuyển
đổi.
Ban chuyển đổi doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức
thực hiện các công việc chuyển đổi doanh
nghiệp thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên.
3. Doanh nghiệp chuyển đổi thông
báo cho người lao động trong doanh nghiệp biết về kế hoạch và lộ trình chuyển
đổi trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo quy định tại khoản 1
Điều này.
4. Xây dựng đề án chuyển đổi, bao
gồm:
a) Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu có
liên quan đến chuyển đổi doanh nghiệp;
b) Kiểm kê, phân loại, xác định
vốn, tài sản doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng.
Tài sản doanh nghiệp đang quản lý,
sử dụng bao gồm: tài sản của doanh nghiệp đang sử dụng; tài sản không có nhu cầu
sử dụng; tài sản chờ thanh lý; tài sản hao hụt, mất mát và các tổn thất khác về
tài sản của doanh nghiệp; tài sản thuê, mượn, nhận giữ hộ, nhận ký gửi, nhận vốn
góp liên doanh, liên kết; tài sản dôi thừa; các khoản phải thu; các khoản phải
trả; các khoản phải thu không có khả năng thu hồi;
c) Lập danh sách, phân loại lao
động và phương án sử dụng diện tích đất doanh nghiệp đang quản
lý;
d) Lập phương án xử lý tài chính,
tài sản; phương án sắp xếp lại lao động; báo cáo tài chính và dự kiến vốn điều
lệ.
Doanh
nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này không phải lập phương án và thực hiện
xử lý tài sản, tài chính, sắp
xếp lại lao động, sử dụng đất.
5. Xây dựng mô hình và cơ cấu tổ
chức của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; xây dựng dự thảo điều
lệ.
6. Thẩm định, phê duyệt, triển
khai thực hiện đề án chuyển đổi và quyết định chuyển đổi:
a) Người quyết định thành lập
doanh nghiệp thẩm định và phê duyệt Đề án chuyển đổi do công ty nhà nước độc
lập, công ty mẹ trình;
b) Hội đồng quản trị tổng công ty
nhà nước, công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty
nhà nước thẩm định và phê duyệt Đề án chuyển đổi do công ty thành viên tổng công
ty nhà nước, tập đoàn kinh tế nhà nước trình;
c) Ban chuyển đổi doanh nghiệp tổ
chức triển khai thực hiện đề án chuyển đổi.
7. Bổ nhiệm người
đại diện theo uỷ quyền của chủ sở hữu và các chức danh quản lý, điều hành công
ty:
Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm các
thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế
nhà nước, công ty mẹ chuyển đổi từ tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết
định thành lập trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành. Các cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp thực hiện quyền, nghĩa vụ
của chủ sở hữu quy định tại Điều 3 Nghị định này bổ nhiệm các thành viên
Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch
công ty.
Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch
công ty bổ nhiệm hoặc thuê Tổng giám đốc công ty.
Đối với các doanh nghiệp tổ chức
theo mô hình Hội đồng quản trị thì chủ sở hữu ra quyết định bổ nhiệm lại các
thành viên Hội đồng quản trị làm thành viên Hội đồng thành viên; Chủ tịch Hội
đồng quản trị làm Chủ tịch Hội đồng thành viên.
8. Đăng ký kinh
doanh.
9. Gửi quyết định chuyển đổi đến
các chủ nợ của doanh nghiệp và thông báo cho người lao động trong doanh
nghiệp:
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
có quyết định chuyển đổi, doanh nghiệp phải gửi quyết định chuyển đổi đến các
chủ nợ và thông báo cho người lao động trong doanh nghiệp.
Điều
10.
Trình tự chuyển đổi tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập
thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở
hữu
1.
Tổng công ty
nhà nước tiến hành việc chuyển đổi theo hình thức công ty mẹ - công ty con
đồng thời với việc hình thành công ty mẹ là công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
2.
Trình tự, thủ tục tổ chức lại, chuyển đổi tổng
công ty nhà nước theo hình thức công
ty mẹ - công ty con thực hiện theo Nghị định số
111/2007/NĐ-CP
ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức quản lý tổng công ty nhà nước
và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ là
công ty nhà nước theo hình thức công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật
Doanh nghiệp.
3.
Trình tự, thủ tục hình thành công ty mẹ theo hình thức công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định
này.
Điều
11. Thẩm quyền quyết định chuyển đổi
1.
Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc uỷ quyền cho Bộ trưởng quyết định lộ trình
và chuyển đổi doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành
lập.
2. Bộ
trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lộ trình và chuyển đổi
doanh nghiệp do mình quyết định thành lập và các công ty thành viên tổng công ty
nhà nước, tập đoàn kinh tế nhà nước do Thủ tướng Chính phủ uỷ
quyền.
3.
Hội đồng quản trị công ty mẹ, tổng công ty nhà nước quyết định lộ trình và
chuyển đổi đối với các đối tượng quy định tại khoản 3 và 4 Điều 7 Nghị định
này.
Điều 12. Nhiệm vụ của doanh
nghiệp trong xây dựng đề án
chuyển đổi
1.
Tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập có nhiệm
vụ:
a)
Rà soát từng đơn vị thành viên, đối chiếu với các điều kiện chuyển đổi; xác định
cơ cấu và lập phương án hình thành công ty mẹ dưới hình thức công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên; lập phương án hình thành công ty con là công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên do công ty mẹ làm chủ sở hữu và phương án cổ phần
hóa các đơn vị thành viên;
b)
Kiểm kê, phân loại, xác định các loại vốn, tài sản, công nợ, lao động hiện có và
diện tích đất do tổng công ty, từng đơn vị thành viên, các đơn vị dự kiến hình
thành công ty mẹ đang quản lý; lập báo cáo tài chính tại thời điểm chuyển đổi,
bao gồm cả
tình hình đầu tư, góp vốn của tổng công ty và đơn vị thành viên ở các doanh
nghiệp khác;
c)
Lập phương án xử lý tài sản, tài chính, công nợ, sắp xếp lại lao động; phương án
chuyển giao quyền lợi, nghĩa vụ, tài sản, vốn, công nợ, lao động sang công ty
mẹ; xác định số vốn dự kiến đăng ký thành vốn điều lệ của công ty mẹ; phối hợp
với các cơ quan nhà nước có liên quan chủ động xử lý theo thẩm quyền những tồn
tại về vốn, tài chính và lao động của công ty mẹ khi chuyển đổi theo quy định
tại Điều 13 Nghị định này;
d)
Xây dựng dự thảo điều lệ của công ty mẹ, công ty con dự kiến chuyển thành công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
2.
Các đối tượng quy định tại Điều 7 Nghị định này có nhiệm
vụ:
a)
Kiểm kê, phân loại, xác định các loại vốn, tài sản, công nợ, lao động hiện có và
diện tích đất do công ty đang quản lý; lập báo cáo tài chính tại thời điểm
chuyển đổi, bao gồm cả
tình hình đầu tư, góp vốn của công ty ở các doanh nghiệp khác;
b)
Lập phương án xử lý tài sản, tài chính, công nợ, sắp xếp lại lao động và diện
tích đất sử dụng; phương án chuyển giao quyền lợi, nghĩa vụ, tài sản, vốn, công
nợ, lao động, diện tích đất sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; xác
định số vốn dự kiến đăng ký thành vốn điều lệ của công ty; phối hợp với các cơ
quan nhà nước có liên quan chủ động xử lý theo thẩm quyền những tồn tại về vốn,
tài chính, lao động và đất đai của công ty khi chuyển đổi theo quy định tại Điều
13 Nghị định này;
c)
Xây dựng dự thảo điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên.
Điều 13. Nguyên tắc xử lý vốn, tài sản, tài chính và lao
động khi chuyển đổi
1.
Việc xử lý vốn, tài sản, tài chính và lao động của tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và
thành lập tổ chức lại theo hình thức công ty mẹ - công ty con được thực
hiện theo nguyên tắc sau:
a)
Tất cả các tài sản của tổng công ty, đơn vị thành viên của tổng công ty khi
chuyển đổi đều được tính bằng giá trị;
b) Tài sản thuộc quyền quản lý, sử
dụng của các đơn vị thành viên tổng công ty dự kiến chuyển đổi và hình thành
công ty mẹ là công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên: doanh nghiệp kiểm kê, phân loại,
xác định số lượng, đánh giá thực trạng để chuyển giao sang công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên;
c) Tài sản thuê, mượn, nhận giữ
hộ, nhận ký gửi, nhận góp vốn liên doanh, liên kết: doanh nghiệp chuyển đổi phải
thống nhất với người có tài sản cho thuê, cho mượn, gửi giữ hộ, ký gửi, góp vốn
liên doanh, liên kết để công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tiếp tục kế
thừa các hợp đồng đã ký hoặc thanh lý hợp đồng;
d) Tài sản không có nhu cầu sử
dụng, ứ đọng, chờ thanh lý, hao hụt, mất mát, tổn thất: doanh nghiệp nhượng bán,
thanh lý, xử lý theo chế độ quản lý hiện hành;
đ) Tài sản dôi thừa: doanh nghiệp
hạch toán tăng vốn của chủ sở hữu tại doanh nghiệp;
e)
Các khoản nợ phải thu: các đơn vị thành viên tổng công ty dự kiến chuyển đổi và
hình thành công ty mẹ có trách nhiệm tiếp nhận các khoản nợ phải thu của doanh
nghiệp chuyển đổi và thu hồi những khoản nợ đến hạn trước khi chuyển đổi. Đến
thời điểm chuyển đổi còn nợ tồn đọng phải thu khó đòi thì xử lý theo quy định
hiện hành của Nhà nước về xử lý nợ tồn đọng;
g)
Các khoản nợ phải trả: doanh nghiệp có trách nhiệm kế thừa các khoản nợ phải trả
cho các chủ nợ theo cam kết, kể cả các khoản nợ thuế, ngân sách, nợ cán bộ, công
nhân viên; thanh toán các khoản nợ đến hạn. Các khoản nợ phải trả không có người
đòi, giá trị tài sản không xác định được chủ sở hữu được tính vào vốn chủ sở
hữu. Trường hợp công ty có khó khăn về khả năng thanh toán các khoản nợ quá hạn
thì được xử lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về xử lý nợ tồn
đọng;
h)
Doanh nghiệp có trách nhiệm sắp xếp, sử dụng lao động theo quy định
của
pháp luật về lao động và sắp xếp lại công ty nhà nước; thực hiện chế độ
đối
với lao động dôi dư theo nguyên tắc mỗi doanh nghiệp chỉ được Nhà nước cấp
kinh
phí một lần để giải quyết chế độ đối với lao động dôi dư; kế thừa mọi quyền, nghĩa vụ đối với người lao động theo quy
định của pháp luật về lao động.
2.
Việc xử lý vốn, tài sản, tài chính và lao động của các đối tượng chuyển đổi được
thực hiện theo nguyên tắc sau:
a)
Tất cả tài sản của công ty khi chuyển đổi đều được tính bằng giá
trị;
b) Tài sản thuộc quyền quản lý, sử
dụng của công ty: doanh nghiệp kiểm kê, phân loại, xác định số lượng, đánh giá
thực trạng để chuyển giao sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Đất
rừng và các tài sản trên đất rừng được chuyển giao nguyên trạng sang công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn;
c)
Các nguyên tắc quy định tại các điểm c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều
này.
3. Báo cáo tài chính được đại diện
chủ sở hữu phê duyệt là báo cáo tại thời điểm công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Điều 14. Xác định vốn điều lệ
1. Vốn điều lệ của công ty mẹ được
hình thành từ việc tổ chức lại,
chuyển đổi tổng công ty do Nhà
nước quyết định đầu tư và thành lập theo hình thức công ty mẹ - công ty
con là số vốn nhà nước thực có sau khi xử lý tài chính theo nguyên
tắc quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này và ghi trong Điều lệ công ty
mẹ.
2. Vốn điều lệ của công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên được chuyển đổi từ công ty mẹ, công ty nhà nước độc
lập hoặc công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc tổng công ty là số vốn chủ
sở hữu thực có sau khi xử lý tài chính theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều
13 Nghị định này và ghi trong Điều lệ công ty.
Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác
định vốn điều lệ cho công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên được chuyển đổi từ đơn vị hạch toán phụ thuộc.
3. Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ,
chiến lược phát triển của công ty, người quyết định chuyển đổi doanh nghiệp hoặc
người được ủy quyền có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thống nhất mức vốn
điều lệ (điều chỉnh tăng hoặc giảm vốn điều lệ) và nguồn bổ sung vốn điều lệ
theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 15. Điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên
Điều lệ của công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên do chủ sở hữu phê duyệt; Điều lệ gồm các nội dung chủ yếu
sau:
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính của
công ty; chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có).
2. Mục tiêu và ngành, nghề kinh
doanh.
3. Vốn điều lệ; cách thức điều
chỉnh vốn điều lệ.
4. Tên, địa chỉ, quyền và nghĩa vụ
của tổ chức được phân công, phân cấp thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở
hữu.
5. Cơ cấu tổ chức quản lý của công
ty.
6. Người đại diện theo pháp luật
của công ty.
7. Thể thức thông qua quyết định
của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.
8. Căn cứ và phương pháp xác định
thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và kiểm soát
viên.
9. Nguyên tắc phân chia lợi nhuận
sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh của công ty.
10. Các trường hợp giải thể và thủ
tục thanh lý tài sản của công ty.
11. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều
lệ công ty.
12. Họ, tên, chữ ký của người đại
diện theo pháp luật; của người đại diện tổ chức được phân công, phân cấp thực
hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty.
13. Các nội
dung khác do tổ chức được phân công, phân cấp thực hiện các quyền, nghĩa vụ của
chủ sở hữu công ty quyết định nhưng không trái pháp luật.
Điều
16. Trình, phê duyệt và thực hiện đề án chuyển đổi
1. Doanh nghiệp chuyển đổi trình người có
thẩm quyền quy định tại Điều 11 Nghị định này đề án chuyển đổi để ra quyết định chuyển đổi.
Nội
dung quyết định chuyển đổi gồm:
a) Tên, địa chỉ, số tài khoản của
doanh nghiệp được chuyển đổi; tên, địa chỉ của công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên;
b) Ngành, nghề kinh
doanh;
c) Vốn điều lệ của công
ty;
d) Tên và địa chỉ tổ chức được
phân công, phân cấp thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu và các cá nhân
được bổ nhiệm làm đại diện theo uỷ quyền thực hiện các quyền và nghĩa vụ chủ sở
hữu công ty;
đ)
Trách nhiệm của công ty đối với việc kế thừa các quyền, nghĩa vụ và xử lý những
vấn đề tồn tại và phát sinh của doanh nghiệp được chuyển
đổi.
2.
Doanh nghiệp chuyển đổi chịu trách nhiệm thực hiện quyết định chuyển đổi đã được
phê duyệt.
Điều 17. Đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệp chuyển đổi
đăng ký kinh doanh và thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng
theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký kinh doanh phải bao gồm quyết
định chuyển đổi và các nội dung khác theo quy định của Luật Doanh
nghiệp.
Điều 18. Đăng ký lại quyền sở hữu tài
sản
Sau
khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên phải làm thủ tục đăng ký lại quyền sở hữu tài sản đối với tài sản
được chuyển từ doanh nghiệp chuyển đổi sang công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp đăng ký. Việc đăng ký lại quyền sở hữu tài sản không phải chịu lệ phí
trước bạ.

0 nhận xét:
Đăng nhận xét